BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 157/2026/TT-BTC
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định chế độ báo cáo thống kê phục vụ
biên soạn chỉ tiêu thống kê quốc gia, GDP và GRDP
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 62/2024/NĐ-CP và Nghị định số 13/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 62/2024/NĐ-CP và Nghị định số 13/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 139/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 152/2026/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 376/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thống kê;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê phục vụ biên soạn chỉ tiêu thống kê quốc gia, GDP và GRDP.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chế độ báo cáo thống kê thu thập thông tin phục vụ biên soạn chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước (GDP) và chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (GRDP) phân công cho Bộ Tài chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo thống kê quy định tại Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê
1. Phạm vi thống kê gồm số liệu báo cáo trong hệ thống biểu mẫu quy định tại Thông tư này.
2. Cơ quan, đơn vị báo cáo và biểu báo cáo
a) Vụ Ngân sách nhà nước thực hiện 03 biểu báo cáo 001.H/BCB-NSNN, 002.H/BCB-NSNN, 003.H/BCB-NSNN.
b) Cục Hải quan thực hiện 05 biểu báo cáo 004.H/BCB-CHQ, 005.T/BCB-CHQ, 006.T/BCB-CHQ, 007.T/BCB-CHQ, 008.T/BCB-CHQ.
c) Cục Kế hoạch - Tài chính thực hiện 03 biểu báo cáo 009.Q/BCB-KHTC, 010.Q/BCB-KHTC, 011.Q/BCB-KHTC.
d) Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện 05 biểu báo cáo 012.N/BCB-BHXH, 013.N/BCB-BHXH, 014.N/BCB-BHXH, 015.N/BCB-BHXH, 016.N/BCB-BHXH.
3. Đơn vị nhận báo cáo là Cục Thống kê.
4. Ký hiệu biểu gồm phần số và phần chữ được ghi tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê.
5. Kỳ báo cáo
a) Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa trong từng biểu mẫu thống kê dưới tên biểu báo cáo.
b) Kỳ báo cáo được tính theo lịch dương, gồm kỳ tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm, đột xuất hoặc kỳ báo cáo khác được ghi cụ thể ở biểu mẫu báo cáo.
6. Thời hạn nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng ngày nghỉ cuối tuần thì thực hiện theo thời hạn quy định. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng ngày nghỉ lễ thì thời hạn nhận báo cáo là ngày làm việc đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ.
7. Phương thức gửi báo cáo
a) Báo cáo thống kê, báo cáo giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có) được thực hiện bằng văn bản điện tử hoặc văn bản giấy theo thời gian quy định tại từng biểu mẫu.
b) Báo cáo thống kê phải được người có thẩm quyền ký trên văn bản giấy hoặc ký số trên văn bản điện tử, ghi rõ họ tên, chức vụ, ngày ký và đóng dấu (hoặc ký số) của cơ quan, đơn vị theo quy định pháp luật.
c) Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu thống kê từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật.
8. Biểu mẫu báo cáo thống kê
a) Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Biểu mẫu báo cáo thống kê và giải thích biểu mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Thống kê
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai Thông tư.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình triển khai Thông tư.
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Thông tư, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện Thông tư này.
2. Vụ Ngân sách nhà nước, Cục Hải quan, Cục Kế hoạch - Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam
a) Tổ chức thu thập, tổng hợp và báo cáo thông tin thống kê được phân công. Phối hợp với Cục Thống kê trong quá trình thực hiện. Cung cấp thông tin, số liệu, báo cáo và giải trình khi có yêu cầu của Cục Thống kê.
b) Chấp hành quy định về báo cáo thống kê, gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác của số liệu báo cáo thống kê theo quy định của Thông tư này.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan tại địa phương thống nhất sử dụng số liệu thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phân theo tỉnh, thành phố theo quy định của Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, quyết định./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ - Văn phòng Chính phủ (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Công Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CTK (44 bản).
Phụ lục I
DANH MỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 157/2026/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| STT | Ký hiệu biểu | Tên biểu | Kỳ báo cáo | Thời điểm, thời kỳ số liệu | Ngày nhận báo cáo | Đơn vị báo cáo |
| 1 | 001.H/BCB-NSNN | Tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước | Tháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm |
1. Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng tháng báo cáo. 2. Báo cáo quý I: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3. 3. Báo cáo 6 tháng: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6. 4. Báo cáo 9 tháng: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9. 5. Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo. 6. Báo cáo năm (số chính thức): Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước (số liệu quyết toán năm). |
1. Báo cáo tháng: Ngày 01 tháng kế tiếp sau tháng báo cáo. 2. Báo cáo quý I: Ngày 01 tháng 4. 3. Báo cáo 6 tháng: Ngày 01 tháng 7. 4. Báo cáo 9 tháng: Ngày 01 tháng 10. 5. Báo cáo năm: Ngày 02 tháng 01 năm kế tiếp sau năm báo cáo. 6. Báo cáo năm (số chính thức): Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước. |
Vụ Ngân sách nhà nước |
| STT | Ký hiệu biểu | Tên biểu | Kỳ báo cáo | Thời điểm, thời kỳ số liệu | Ngày nhận báo cáo | Đơn vị báo cáo |
| 2 | 002.H/BCB-NSNN | Thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế | Quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm |
1. Báo cáo quý I: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3. 2. Báo cáo 6 tháng: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6. 3. Báo cáo 9 tháng: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9. 4. Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo. 5. Báo cáo năm (số chính thức): Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước. |
1. Báo cáo quý I: Ngày 01 tháng 4. 2. Báo cáo 6 tháng: Ngày 01 tháng 7. 3. Báo cáo 9 tháng: Ngày 01 tháng 10. 4. Báo cáo năm: Ngày 02 tháng 01 năm kế tiếp sau năm báo cáo. 5. Báo cáo năm (số chính thức): Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước. |
Vụ Ngân sách nhà nước |
| 3 | 003.H/BCB-NSNN | Tình hình thực hiện chi ngân sách nhà nước | Tháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm |
1. Báo cáo tháng: Số liệu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng tháng báo cáo. 2. Báo cáo quý I: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3. 3. Báo cáo 6 tháng: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6. |
1. Báo cáo tháng: Ngày 01 tháng kế tiếp sau tháng báo cáo. 2. Báo cáo quý I: Ngày 01 tháng 4. 3. Báo cáo 6 tháng: Ngày 01 tháng 7. |
Vụ Ngân sách nhà nước |
| STT | Ký hiệu biểu | Tên biểu | Kỳ báo cáo | Thời điểm, thời kỳ số liệu | Ngày nhận báo cáo | Đơn vị báo cáo |
| 4 | 004.H/BCB-CIIQ | Thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu chia theo tỉnh, thành phố | Quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm | 1. Báo cáo quý I - Quý I năm báo cáo kỳ 1: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 3 để ước quý I năm báo cáo - Quý I năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3 2. Báo cáo 6 tháng, thực hiện quý I - 6 tháng đầu năm năm báo cáo kỳ 1: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 6 để ước 6 tháng đầu năm báo cáo 4. Báo cáo 9 tháng: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9. 5. Báo cáo năm: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo. 6. Báo cáo năm (số chính thức): Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước. |
1. Ngày 22 tháng 3: - Báo cáo quý I năm báo cáo kỳ 1 - Báo cáo quý I năm trước năm báo cáo 2. Ngày 22 tháng 6: - Báo cáo 6 tháng đầu năm năm báo cáo kỳ 1 - Báo cáo 6 tháng đầu năm năm trước năm báo cáo 4. Báo cáo 9 tháng: Ngày 01 tháng 10. 5. Báo cáo năm: Ngày 02 tháng 01 năm kế tiếp sau năm báo cáo. 6. Báo cáo năm (số chính thức): Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước. |
Chủ trì: Cục Hải quan Phối hợp: Cục Thống kê |
| STT | Ký hiệu biểu | Tên biểu | Kỳ báo cáo | Thời điểm, thời kỳ số liệu | Ngày nhận báo cáo | Đơn vị báo cáo |
|
- 6 tháng đầu năm năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 - Quý I năm báo cáo kỳ 2: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3 năm báo cáo (số liệu quý I năm báo cáo). - Quý I năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3 3. Báo cáo 9 tháng, thực hiện 6 tháng - 9 tháng năm báo cáo kỳ 1: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 9 để ước 9 tháng năm báo cáo - 9 tháng năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9. - 6 tháng đầu năm năm báo cáo kỳ 2: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 (số liệu 6 tháng đầu năm năm báo cáo). |
- Báo cáo quý I năm báo cáo kỳ 2 - Báo cáo quý I năm trước năm báo cáo 3. Ngày 22 tháng 9: - Báo cáo 9 tháng năm báo cáo kỳ 1 - Báo cáo 9 tháng năm trước năm báo cáo - Báo cáo 6 tháng đầu năm năm báo cáo kỳ 2 - Báo cáo 6 tháng đầu năm năm trước năm báo cáo |
| STT | Ký hiệu biểu | Tên biểu | Kỳ báo cáo | Thời điểm, thời kỳ số liệu | Ngày nhận báo cáo | Đơn vị báo cáo |
| - Báo cáo 6 tháng đầu năm năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 4. Báo cáo năm, thực hiện 9 tháng - Năm báo cáo kỳ 2: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 11 để ước năm báo cáo. - Năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 - 9 tháng năm báo cáo kỳ 2: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9 (số liệu 9 tháng năm báo cáo). - 9 tháng năm trước năm báo cáo: Số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9 |
4. Ngày 22 tháng 11: - Báo cáo số liệu năm báo cáo kỳ 2 - Báo cáo số liệu năm trước năm báo cáo - Báo cáo 9 tháng năm báo cáo kỳ 2 - Báo cáo 9 tháng năm trước năm báo cáo |
|||||
| 5 | 005.T/BCP-CHQ | Xuất khẩu hàng hóa | Tháng | Số liệu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng tháng báo cáo | - Báo cáo về trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 01 ngày sau tháng báo cáo. - Báo cáo về lượng của một số hàng hóa xuất khẩu, nhập |
Cục Hải quan |
| STT | Ký hiệu biểu | Tên biểu | Kỳ báo cáo | Thời điểm, thời kỳ số liệu | Ngày nhận báo cáo | Đơn vị báo cáo |
| khẩu sẽ được cập nhật sau 03 ngày làm việc của tháng báo cáo. | ||||||
| 6 | 006.T/BCB-CHQ | Nhập khẩu hàng hóa | Tháng | Số liệu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng tháng báo cáo | - Báo cáo về trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 01 ngày sau tháng báo cáo. - Báo cáo về lượng của một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sẽ được cập nhật sau 03 ngày làm việc của tháng báo cáo. |
Cục Hải quan |
| 7 | 007.T/BCB-CHQ | Xuất khẩu sang một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mặt hàng chủ yếu | Tháng | Số liệu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng tháng báo cáo | - Báo cáo về trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 01 ngày sau tháng báo cáo. - Báo cáo về lượng của một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sẽ được cập nhật sau 03 ngày làm việc của tháng báo cáo. |
Cục Hải quan |
| 8 | 008.T/BCB-CHQ | Nhập khẩu từ một số nước, vùng lãnh thổ chia theo mặt hàng chủ yếu | Tháng | Số liệu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng tháng báo cáo | - Báo cáo về trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 01 ngày sau tháng báo cáo. - Báo cáo về lượng của một số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sẽ được cập nhật sau |
Cục Hải quan |
| STT | Ký hiệu biểu | Tên biểu | Kỳ báo cáo | Thời điểm, thời kỳ số liệu | Ngày nhận báo cáo | Đơn vị báo cáo |
| 03 ngày làm việc của tháng báo cáo. | ||||||
| 9 | 009.Q/BCB-KHTC | Kế hoạch và thực hiện vốn đầu tư công | Quý | Thực hiện quý trước quý báo cáo; ước thực hiện quý báo cáo | Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo | Cục Kế hoạch - Tài chính |
| 10 | 010.Q/BCB-KHTC | Năng lực mới tăng của các dự án/công trình hoàn thành trong năm | Quý | Thực hiện quý trước quý báo cáo; ước thực hiện quý báo cáo | Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo | Cục Kế hoạch - Tài chính |
| 11 | 011.Q/BCB-KHTC | Danh mục các dự án, công trình thực hiện thuộc nguồn vốn đầu tư công | Quý | Thực hiện quý trước quý báo cáo; ước thực hiện quý báo cáo | Báo cáo quý: Ngày 24 tháng cuối quý báo cáo | Cục Kế hoạch - Tài chính |
| 12 | 012.N/BCB-BHXH | Số người tham gia, số tiền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo khối quản lý | Năm | Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) | Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo | Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
| 13 | 013.N/BCB-BHXH | Số người tham gia, số tiền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo tỉnh, thành phố | Năm | Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) | Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo | Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
| 14 | 014.N/BCB-BHXH | Số người hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế | Năm | Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) | Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo | Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
| STT | Ký hiệu biểu | Tên biểu | Kỳ báo cáo | Thời điểm, thời kỳ số liệu | Ngày nhận báo cáo | Đơn vị báo cáo |
| 15 | 015.N/BCB-BHXH | Số người hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế chia theo tỉnh, thành phố | Năm | Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) | Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo | Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
| 16 | 016.N/BCB-BHXH | Thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế | Năm | Số liệu năm báo cáo (từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) | Ngày 25 tháng 6 năm kế tiếp sau năm báo cáo | Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
Phụ lục II
BIỂU MẪU BÁO CÁO VÀ GIẢI THÍCH BIỂU MẪU BÁO CÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 157/2026/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Biểu số 001.H/BCB-NSNN
Ban hành kèm theo Thông tư số .
157/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo: Quy định tại kỳ báo cáo
trong phần giải thích biểu
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Tháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm
Kỳ báo cáo: ... năm ...
Đơn vị báo cáo: Vụ Ngân sách nhà nước
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục Thống kê
| Mã số | Năm báo cáo (Tỷ đồng) Kỳ báo cáo Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo |
So sánh (%) Kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước |
|||
| (A) | (B) | (1) | (2) | (3) | (4) |
| TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC | 01 | ||||
| I. THU NỘI ĐỊA | 02 | ||||
| 1. Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước | 03 | ||||
| 2. Thu từ khu vực doanh nghiệp có đầu tư nước ngoài | 04 | ||||
| 3. Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh | 05 | ||||
| 4. Thuế thu nhập cá nhân | 06 | ||||
| 5. Thuế bảo vệ môi trường | 07 | ||||
| 6. Các loại phí, lệ phí | 08 | ||||
| Mã số (B) |
Năm báo cáo (Tỷ đồng) Kỳ báo cáo (1) Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo (2) |
So sánh (%) Kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước (3) Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước (4) |
||||
| 7. Các khoản thu về nhà, đất | 09 | |||||
| + Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 10 | |||||
| + Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 11 | |||||
| + Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước | 12 | |||||
| + Thu tiền sử dụng đất | 13 | |||||
| + Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước | 14 | |||||
| 8. Thu từ hoạt động xổ số | 15 | |||||
| 9. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước, cấp quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, thu tiền sử dụng khu vực biển | 16 | |||||
| 10. Thu khác ngân sách | 17 | |||||
| 11. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác | 18 | |||||
| 12. Thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước | 19 | |||||
| II. THU TỪ DẦU THÔ | 20 | |||||
| III. THU TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT, NHẬP KHẨU | 21 | |||||
| 1. Thuế GTGT thu từ hàng hóa nhập khẩu | 22 | |||||
| Mã số | Năm báo cáo (Tỷ đồng) Kỳ báo cáo (1) |
Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo (2) |
So sánh (%) Kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước (3) |
Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước (4) |
|||
| (A) | (B) | ||||||
| 2. Thuế xuất khẩu | 23 | ||||||
| 3. Thuế nhập khẩu | 24 | ||||||
| 4. Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hàng hóa nhập khẩu | 25 | ||||||
| 5. Thuế BVMT từ hàng hóa nhập khẩu | 26 | ||||||
| 6. Thuế khác | 27 | ||||||
| IV. HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG | 28 | ||||||
| V. THU VIỆN TRỢ | 29 | ||||||
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày ... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Biểu số 001.H/BCB-NSNN: Tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Thu ngân sách nhà nước bao gồm:
+ Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí và các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện;
+ Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
+ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Các chỉ tiêu trong biểu này thống nhất với nội dung của các chỉ tiêu trong biểu mẫu dự toán về tình hình thực hiện, thu ngân sách nhà nước được Quốc hội duyệt hàng năm.
Kỳ báo cáo:
- Báo cáo tháng: Ngày 01 tháng kế tiếp sau tháng báo cáo (số liệu từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng tháng báo cáo).
- Báo cáo quý I: Ngày 01 tháng 4 (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3).
- Báo cáo 6 tháng: Ngày 01 tháng 7 (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6).
- Báo cáo 9 tháng: Ngày 01 tháng 10 (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9).
- Báo cáo năm: Ngày 02 tháng 01 năm kế tiếp sau năm báo cáo (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).
- Báo cáo năm (số chính thức): Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước (số liệu quyết toán năm).
Lưu ý: Đối với kỳ báo cáo tháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm: Trường hợp số liệu tiếp tục cập nhật so với số đã báo cáo vào ngày 01 hàng tháng, Vụ Ngân sách nhà nước gửi văn bản cho Cục Thống kê trước ngày 03 tháng sau (trước kỳ công bố Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội).
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi số thực hiện ngân sách nhà nước của kỳ báo cáo theo từng loại phần tổ tương ứng của cột A.
- Cột 2: Ghi số thực hiện ngân sách nhà nước lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ của kỳ báo cáo, theo từng loại phần tổ tương ứng của cột A.
- Cột 3: Ghi so sánh giữa số thực hiện ngân sách nhà nước kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước theo từng loại phần tổ tương ứng của cột A.
- Cột 4: Ghi so sánh giữa số thực hiện ngân sách nhà nước lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước theo từng loại phần tổ tương ứng của cột A có đến thời điểm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính.
6
Biểu số 002.H/BCB-NSNN
Ban hành kèm theo Thông tư số 157/2026/TT-BTC ngày 20/10/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngày nhận báo cáo: Quy định tại kỳ báo cáo trong phần giải thích biểu
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO SẮC THUẾ
Quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm
Kỳ báo cáo: ... năm ...
Đơn vị báo cáo: Vụ Ngân sách nhà nước
Đơn vị nhận báo cáo: Cục Thống kê
| Năm báo cáo (Tỷ đồng) | So sánh (%) | ||||||
| Mã số | Kỳ báo cáo | Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo | Kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước | Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước | |||
| (A) | (B) | (1) | (2) | (3) | (4) | ||
| TỔNG THU NSNN | 01 | ||||||
| Thuế GTGT hàng sản xuất trong nước | 02 | ||||||
| Thuế GTGT hàng NK (tính cân đối) | 03 | ||||||
| Thuế tiêu thụ đặc biệt | 04 | ||||||
| Thuế XK, NK, TTĐB và BVMT hàng NK | 05 | ||||||
| Chia ra: - Thuế xuất khẩu | 06 | ||||||
| - Thuế nhập khẩu | 07 | ||||||
| - Thuế TTĐB hàng nhập khẩu | 08 | ||||||
| - Thuế bảo vệ môi trường hàng nhập khẩu | 09 | ||||||
| - Thuế khác | 10 | ||||||
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | 11 | ||||||
| Thuế tài nguyên | 12 | ||||||
7
| Mã số | Năm báo cáo (Tỷ đồng) | So sánh (%) | |||
| Kỳ báo cáo | Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo | Kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước | Lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước | ||
| (A) | (B) | (1) | (2) | (3) | (4) |
| Thuế thu nhập cá nhân | 13 | ||||
| Thuế sử dụng đất nông nghiệp | 14 | ||||
| Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 15 | ||||
| Thuế bảo vệ môi trường | 16 | ||||
| Lệ phí trước bạ | 17 | ||||
| Các loại phí, lệ phí khác | 18 | ||||
| Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước | 19 | ||||
| Thu tiền sử dụng đất | 20 | ||||
| Thu tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước | 21 | ||||
| Thu từ hoạt động xổ số | 22 | ||||
| Thu khác | 23 | ||||
| Thu viện trợ | 24 | ||||
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
NGƯỜI KIỂM TRA BIỂU
(Ký, họ tên)
Ngày ... tháng ... năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Biểu số 002.H/BCB-NSNN: Thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Thu ngân sách nhà nước theo sắc thuế là tổng các khoản thu vào ngân sách nhà nước được phân tổ, chi tiết theo từng loại thuế (sắc thuế), phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
- Thu ngân sách nhà nước bao gồm:
+ Toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí và các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện;
+ Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa phương; các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
+ Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Kỳ báo cáo:
- Báo cáo quý I: Ngày 01 tháng 4 (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3).
- Báo cáo 6 tháng: Ngày 01 tháng 7 (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6).
- Báo cáo 9 tháng: Ngày 01 tháng 10 (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 9).
- Báo cáo năm: Ngày 02 tháng 01 năm kế tiếp sau năm báo cáo (số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).
- Báo cáo năm (số chính thức): Trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước (số liệu quyết toán năm).
Lưu ý: Đối với kỳ báo cáo quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm: Trường hợp số liệu tiếp tục cập nhật so với số đã báo cáo vào ngày 01 hàng tháng, Vụ Ngân sách nhà nước gửi văn bản cho Cục Thống kê trước ngày 03 tháng sau (trước kỳ công bố Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội).
2. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi số thực hiện ngân sách nhà nước kỳ báo cáo theo từng loại phân tổ tương ứng của cột A.
- Cột 2: Ghi số thực hiện ngân sách nhà nước lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ của kỳ báo cáo theo từng loại phần tử tương ứng của cột A.
- Cột 3: Ghi so sánh giữa số thực hiện ngân sách nhà nước kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước theo từng loại phần tử tương ứng của cột A.
- Cột 4: Ghi so sánh giữa số thực hiện ngân sách nhà nước lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước theo từng loại phần tử tương ứng của cột A có đến thời điểm báo cáo.
- Giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có).
3. Nguồn số liệu
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính.