Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Đơn vị: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 09-10-2026 09:10:03+07:00
BỘ QUỐC PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 155/2026/TT-BQP
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2026
CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
ĐẾN: Văn phòng Chính phủ
Đến: ....
Ngày...8/10/...
THÔNG TƯ
Quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng
trong Quân đội nhân dân Việt Nam
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số 368/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn, tổ chức thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định và hướng dẫn thi đua, khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định và hướng dẫn nguyên tắc xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng; tổ chức thi đua, danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định khen thưởng; trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; thủ tục điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng và tiền thưởng; công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể; hội đồng thi đua - khen thưởng, tổ thi đua - khen thưởng; khối, cụm thi đua trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân
a) Quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng và người lao động thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trong Quân đội;
b) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu; người lao động thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ;
c) Quân nhân dự bị; dân quân thường trực, dân quân tự vệ cơ động, cá nhân giữ chức vụ chỉ huy dân quân tự vệ, chiến sĩ dân quân tự vệ trong thời gian tập trung thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng hoặc nhiệm vụ khác được Bộ Quốc phòng giao; học sinh trường thiếu sinh quân;
d) Người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có đóng góp đối với sự nghiệp xây dựng Quân đội, củng cố quốc phòng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
2. Tập thể
a) Bộ Quốc phòng;
b) Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị và các tổng cục; quân khu, quân chủng, Bộ đội Biên phòng; các bộ tư lệnh; quân đoàn, binh chủng, binh đoàn; học viện, trường sĩ quan, trung tâm, bệnh viện và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây viết chung là đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng), Ban Cơ yếu Chính phủ;
c) Cơ quan, đơn vị từ cấp tiểu đội đến bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sự đoàn và tương đương; trường thiếu sinh quân; tổ chức cơ yếu; ban chỉ huy quân sự cấp xã;
d) Tổ chức thanh niên quân đội, công đoàn quốc phòng, phụ nữ quân đội (sau đây viết chung là tổ chức quần chúng);
d) Doanh nghiệp Nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng, doanh nghiệp thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ;
e) Đơn vị dân quân tự vệ, dự bị động viên trong thời gian tập trung thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng hoặc nhiệm vụ khác được Bộ Quốc phòng giao;
g) Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức khác, tổ chức kinh tế; hộ gia đình; tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tập thể người nước ngoài; cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam có đóng góp đối với sự nghiệp xây dựng Quân đội, củng cố quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Điều 3. Nguyên tắc xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Nguyên tắc xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 7 và Điều 10 Luật số 06/2022/QH15; khoản 1 Điều 1 Luật số 06/2026/QH16.
2. Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu, thực hiện nhiệm vụ hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của Nhân dân bị thương điều trị, điều dưỡng ở cơ sở y tế cấp trung đoàn và tương đương trở lên; thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để bình xét danh hiệu thi đua.
3. Tổng kết phong trào thi đua hằng năm, chỉ khen thưởng cá nhân cấp trưởng và bí thư cấp ủy khi đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
4. Cá nhân được cử tham gia học tập, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định và đạt kết quả từ loại khá trở lên, kết hợp với kết quả công tác tại đơn vị để bình xét danh hiệu thi đua.
5. Không xét tặng danh hiệu thi đua đối với cá nhân mới tuyển dụng, tập thể mới được thành lập dưới 06 tháng.
6. Khen thưởng trong sơ kết, tổng kết phong trào thi đua theo chuyên đề, cuộc vận động, thực hiện nhiệm vụ, sử dụng hình thức khen thưởng theo thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị cấp phát động, tổ chức thực hiện. Trường hợp cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc tiêu biểu, phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân, toàn ngành cơ yếu, toàn quốc, đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.
Điều 4. Quỹ thi đua, khen thưởng
1. Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật số 06/2022/QH15.
2. Quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị dự toán trong Bộ Quốc phòng được trích từ quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị cấp trên trực tiếp, do ngân sách Nhà nước bảo đảm trong dự toán chi quỹ thi đua, khen thưởng hằng năm (mức trích tối đa không quá 20% tổng quỹ lương theo cấp bậc quân hàm, nhóm, ngạch, bậc của quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng trong biên chế và tiền công được duyệt hằng năm) và nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài, nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).
3. Quỹ thi đua, khen thưởng của các doanh nghiệp Quân đội, sử dụng nguồn trích lập theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; pháp luật về lao động, tiền lương, thu lao, tiền thưởng đối với công ty cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước để chi cho nội dung thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; nguồn trích từ quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị cấp trên trực tiếp được ngân sách Nhà nước bảo đảm hằng năm (mức trích tối đa không quá 20% tổng quỹ lương theo cấp bậc quân hàm, nhóm, ngạch, bậc của quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng được ngân sách Nhà nước bảo đảm chi thưởng xuyên theo quyết định của cấp có thẩm quyền) và nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân, tổ chức nước ngoài, nguồn thu hợp pháp khác (nếu có).
4. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thi đua, khen thưởng hằng năm thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước, pháp luật về thi đua, khen thưởng, chế độ tài chính hiện hành.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng trong Quân đội, Ban Cơ yếu Chính phủ; xem xét, quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Tổng cục Chính trị tham mưu Quân ủy Trung ương, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả công tác
thi đua, khen thưởng trong Quân đội, Ban Cơ yếu Chính phủ; tham mưu, xem xét đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định.
3. Người chỉ huy, chính ủy, chính trị viên đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; kịp thời phát hiện, lựa chọn cá nhân, tập thể có thành tích để tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
4. Cơ quan chính trị các cấp, trợ lý chính trị, cán bộ đảm nhiệm công tác thi đua, khen thưởng (nơi không có cơ quan chính trị) tham mưu, đề xuất cấp ủy, chính ủy, chính trị viên, người chỉ huy lãnh đạo, chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả công tác thi đua, khen thưởng; tham mưu, đề xuất xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định.
5. Hội đồng quân nhân phổ biến, hướng dẫn cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng, người lao động trong đơn vị tích cực, tự giác tham gia phong trào thi đua; phối hợp phát hiện, đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích.
6. Ngành chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức quần chúng phối hợp tuyên truyền, động viên cán bộ, chiến sĩ, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng, người lao động, đoàn viên, hội viên tham gia phong trào thi đua.
7. Ban chỉ đạo, cơ quan thường trực ban chỉ đạo phong trào thi đua theo chuyên đề, cuộc vận động, cơ quan thường trực sơ kết, tổng kết nhiệm vụ chủ trì phối hợp với cơ quan chính trị cùng cấp tham mưu, chỉ đạo, hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành, lĩnh vực phụ trách.
8. Cơ quan chức năng có liên quan phối hợp với cơ quan thường trực hội đồng thi đua - khen thưởng cùng cấp tổng hợp, đánh giá, nhận xét kết quả công tác thi đua, khen thưởng; cho ý kiến về việc tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với cá nhân, tập thể theo phạm vi, nhiệm vụ ngành, lĩnh vực phụ trách.
9. Cơ quan thông tấn, báo chí, xuất bản trong Quân đội tuyên truyền quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị, hướng dẫn, kết quả công tác thi đua, khen thưởng; thông tin cá nhân, tập thể điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt; kịp thời đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Chương II
TỔ CHỨC THI ĐUA; DANH HIỆU THI ĐUA, TIÊU CHUẨN
DANH HIỆU THI ĐUA; ĐẠI HỘI THI ĐUA QUYẾT THẮNG,
ĐẠI HỘI THI ĐUA YÊU NƯỚC
Mục I
TỔ CHỨC THI ĐUA
Điều 6. Tổ chức phong trào thi đua
1. Xây dựng kế hoạch
a) Kế hoạch tổ chức phong trào, đợt thi đua do đơn vị xây dựng.
b) Nội dung kế hoạch gồm: Mục đích, yêu cầu, chủ đề, mục tiêu, phạm vi, đối tượng, thời gian thi đua; nội dung, chỉ tiêu, biện pháp tổ chức thực hiện.
2. Tổ chức phát động thi đua
a) Tổ chức phát động thi đua phù hợp với đặc điểm, tính chất nhiệm vụ, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua của đơn vị.
b) Hình thức: Tổ chức lễ phát động riêng hoặc kết hợp với các hoạt động của đơn vị.
c) Chương trình buổi lễ phát động thi đua: Chào cờ; tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; báo cáo kết quả phong trào, đợt thi đua; phát động phong trào, đợt thi đua mới; trao thưởng (nếu có); thủ trưởng cấp trên phát biểu chỉ đạo (nếu có); lãnh đạo, chỉ huy đơn vị đáp từ; đại diện đơn vị giao ước thi đua; ký kết thi đua; duyệt đội ngũ (khi phát động thi đua ngoài trời); kết thúc buổi lễ.
3. Các biện pháp tổ chức thi đua
a) Tổ chức quán triệt, động viên cá nhân, tập thể tích cực tham gia thi đua;
b) Kiểm tra, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, kịp thời phát hiện, điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp với thực tiễn đơn vị;
c) Phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền, nhân điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua.
4. Sơ kết, tổng kết thi đua
Quá trình tổ chức phong trào thi đua hoặc đợt thi đua, các cơ quan, đơn vị tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thi đua, lựa chọn cá nhân, tập thể xuất sắc tiêu biểu để biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.
Điều 7. Thời gian tổ chức thi đua, bình xét khen thưởng
1. Cơ quan, đơn vị tổ chức thi đua và xét tặng danh hiệu thi đua hằng năm theo năm tự nhiên.
2. Học viện, trường sĩ quan, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, đơn vị quản lý lưu học sinh quân sự tổ chức thi đua và bình xét danh hiệu thi đua hằng năm đối với cá nhân, tập thể thuộc quyền thống nhất với thời gian bình xét, xếp loại tổ chức đảng, đảng viên và cán bộ, quân nhân chuyên nghiệp; đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” theo năm tự nhiên.
3. Thời gian tổ chức thi đua, sơ kết, tổng kết, bình xét khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề thực hiện theo chỉ đạo, hướng dẫn của cấp phát động, tổ chức thi đua.
Điều 8. Báo cáo, thông báo kết quả thi đua
1. Hình thức: Văn bản hoặc hình thức khác; chủ trọng sử dụng hệ thống thiết chế văn hóa, truyền thanh nội bộ để thông báo kịp thời kết quả thi đua.
2. Nội dung: Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai thực hiện; kết quả thực hiện mục tiêu, nội dung, chỉ tiêu thi đua, nêu rõ cá nhân, tập thể tiêu biểu,
mô hình mới, cách làm sáng tạo, hiệu quả trong phong trào, đợt thi đua; kết quả công tác khen thưởng; hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân; phương hướng, nội dung công tác thi đua, khen thưởng.
3. Thời gian báo cáo và thông báo kết quả thi đua, khen thưởng
a) Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương và thông báo kết quả công tác thi đua, khen thưởng đến đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ mỗi năm 02 lần (6 tháng đầu năm, trước ngày 15 tháng 7; cả năm, trước ngày 31 tháng 12).
b) Đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Tuyên huấn) và thông báo cho đơn vị trực thuộc mỗi năm 02 lần (6 tháng đầu năm, trước ngày 15 tháng 6; cả năm, trước ngày 30 tháng 11).
c) Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn và tương đương báo cáo cấp trên trực tiếp và thông báo cho đơn vị trực thuộc mỗi quý 01 lần (quý 1 và quý 3, trước ngày 25 tháng cuối quý; quý 2 và quý 4, lồng ghép với báo cáo 6 tháng và cả năm, trước ngày 10 tháng 6 và ngày 15 tháng 11).
d) Đơn vị cấp lữ đoàn, trung đoàn và tương đương báo cáo cấp trên trực tiếp và thông báo cho đơn vị trực thuộc mỗi tháng 01 lần, trước ngày 30 hàng tháng (6 tháng, trước ngày 01 tháng 6; cả năm, trước ngày 01 tháng 11).
đ) Đơn vị cấp tiểu đoàn và tương đương, ban chỉ huy quân sự cấp xã báo cáo cấp trên trực tiếp và thông báo cho đơn vị trực thuộc hằng quý.
e) Đơn vị cấp đại đội và tương đương báo cáo cấp trên trực tiếp và thông báo trong đơn vị hằng ngày.
g) Đối với đơn vị cấp lữ đoàn, trung đoàn, tiểu đoàn, đại đội và tương đương đóng quân phân tán, thực hiện nhiệm vụ có tính chất đặc thù không có điều kiện thực hiện theo quy định tại các điểm d, đ và e khoản này, căn cứ đặc điểm tình hình, điều kiện của đơn vị, thủ trưởng đơn vị cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng quy định thời gian báo cáo, thông báo kết quả thi đua, khen thưởng.
h) Báo cáo, thông báo kết quả thi đua theo đợt, theo chuyên đề thực hiện ngay sau khi kết thúc đợt thi đua hoặc sơ kết, tổng kết thi đua.
i) Trường hợp lập được thành tích xuất sắc đột xuất báo cáo cấp trên trực tiếp và thông báo ngay cho đơn vị để kịp thời khen thưởng, tuyên dương.
Mục 2
DANH HIỆU THI ĐUA, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 9. Các danh hiệu thi đua
Thực hiện theo quy định tại các Điều 19, 20, 32 và Điều 81 Luật số 06/2022/QH15. Cụ thể như sau:
1. Đối với cá nhân
a) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;
b) “Chiến sĩ thi đua toàn quân”;
c) “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
d) “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”.
2. Đối với tập thể
a) “Cờ thi đua của Chính phủ”;
b) “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”;
c) Cờ thi đua của Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ;
d) “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”;
d) “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”;
e) Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu”;
g) “Đơn vị huấn luyện giỏi”;
h) “Đơn vị văn hóa tiêu biểu”.
3. Ngoài các danh hiệu thi đua quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, các cơ quan, đơn vị, các ngành, các tổ chức quần chúng có thể thực hiện các hình thức khen thưởng, tôn vinh khác nhằm động viên cá nhân, tập thể có thành tích và thúc đẩy phong trào thi đua, phù hợp với nguyên tắc của pháp luật về thi đua, khen thưởng và báo cáo theo quy định.
Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Luật số 06/2026/QH16.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc của sáng kiến; xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc của nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; công nhận sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc.
Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân”
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân” để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật số 06/2026/QH16.
2. Việc xem xét, công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng của sáng kiến; xem xét, công nhận phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; xem xét, công nhận sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được thực hiện theo phân cấp để nghị khen thưởng từ đơn vị cơ sở đến cấp Bộ Quốc phòng.
Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” để tặng hằng năm cho cá nhân đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Luật số 06/2026/QH16.
2. Việc công nhận sáng kiến, sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu để xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo quy định tại điểm b và điểm d khoản 7 Điều 1 Luật số 06/2026/QH16 do đơn vị cấp trung đoàn và tương đương trở lên thực hiện.
Điều 13. Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” để tặng hằng năm cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng; dân quân thường trực, dân quân tự vệ cơ động đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội;
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; 100% nội dung thi hoặc kiểm tra đạt yêu cầu, trong đó có 75% trở lên đạt khá, giỏi;
c) Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; tích cực tham gia phong trào thi đua, đóng góp vào việc hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
2. Danh hiệu “Lao động tiên tiến” để tặng hằng năm cho lao động hợp đồng; người làm việc trong tổ chức cơ yếu, người lao động thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 14. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” để tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 25 Luật số 06/2022/QH15.
2. Đối tượng tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” bao gồm:
a) Tập thể đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.
b) Tập thể bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương; phòng, khoa có tổ chức đảng là đảng bộ cơ sở; hệ, tiểu đoàn quản lý học viên thuộc học viện, trường sĩ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng.
Điều 15. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” để tặng hằng năm cho tập thể trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ, đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Dẫn đầu phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do Bộ Quốc phòng tổ chức;
b) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; có thành tố mới, mô hình mới, hiệu quả. Nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh phải thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nghĩa vụ đối với Nhà nước và Bộ Quốc phòng;
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và cải cách hành chính.
d) Nội bộ đoàn kết, triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các tệ nạn xã hội. Tổ chức đảng đạt tiêu chuẩn hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” để tặng hằng năm cho tập thể bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương; phòng, khoa có tổ chức đảng là đảng bộ cơ sở; hệ, tiểu đoàn quản lý học viên thuộc học viện, trường sĩ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng, đạt các tiêu chuẩn sau:
9
a) Dẫn đầu phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức;
b) Hoàn thành vượt các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; có nhân tố mới, mô hình mới sáng tạo, hiệu quả. Nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh phải thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nghĩa vụ đối với Nhà nước và Bộ Quốc phòng;
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và cải cách hành chính.
d) Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực và các tệ nạn xã hội. Tổ chức đảng, tổ chức quần chúng (nếu có) đạt tiêu chuẩn hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
3. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng” để tặng cho tập thể thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, tiêu biểu xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập hoặc khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động, triển khai có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên.
Điều 16. Danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ
1. Danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng hằng năm cho tập thể bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương; tổ chức cơ yếu; phòng, khoa có tổ chức đảng là đảng bộ cơ sở; phòng, khoa, hệ, tiểu đoàn quản lý học viên trực thuộc học viện, trường sĩ quan, trường đại học, đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Tiêu biểu trong phong trào thi đua của khối, cụm thi đua do đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức;
b) Hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; có nhân tố mới, mô hình mới sáng tạo, hiệu quả. Nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh phải thực hiện tốt các quy định của pháp luật, nghĩa vụ đối với Nhà nước và Bộ Quốc phòng;
c) Hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và cải cách hành chính.
d) Nội bộ đoàn kết, đi đầu trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực và các tệ nạn xã hội. Tổ chức đảng, tổ chức quần chúng (nếu có) đạt tiêu chuẩn hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
2. Danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho tập thể thuộc đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều này, có thành tích xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập hoặc khi sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, cuộc vận động do đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai có thời gian thực hiện từ 03 năm trở lên.
Điều 17. Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”
1. Danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” để tặng hằng năm cho tập thể cấp lữ đoàn, trung đoàn, tiểu đoàn, đại đội, phòng, khoa, ban và tương đương, đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
b) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;
c) Có 100% cá nhân hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có từ 85% trở lên hoàn thành tốt nhiệm vụ;
d) Hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và cải cách hành chính.
đ) Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;
e) Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội. Tổ chức đảng, tổ chức quần chúng (nếu có) đạt tiêu chuẩn hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
2. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” để tặng hằng năm cho tập thể cấp nhà máy, phân xưởng, xí nghiệp, đội và tương đương thuộc các đơn vị, doanh nghiệp, đoàn kinh tế - quốc phòng; cục, vụ, viện, phòng, khoa và tương đương thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 18. Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”
1. Danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” để tặng hằng năm cho tập thể cấp tiểu đoàn, đại đội, trung đội, tiểu đội, phòng, khoa, ban và tương đương, đạt các tiêu chuẩn sau:
a) Tích cực tham gia phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;
c) Có 100% nội dung thi hoặc kiểm tra đạt yêu cầu trở lên, trong đó có từ 75% trở lên đạt khá, giỏi;
d) Hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và cải cách hành chính.
đ) Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội; không có cá nhân vi phạm pháp luật hoặc vi phạm kỷ luật nghiêm trọng. Tổ chức đảng, tổ chức quần chúng (nếu có) đạt tiêu chuẩn hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
2. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” để tặng hằng năm cho tập thể cấp xí nghiệp, phân xưởng, đội, tổ hoặc tương đương thuộc các đơn vị, doanh nghiệp, đoàn kinh tế - quốc phòng; phòng, khoa và tương đương thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ, đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 19. Danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu”
Danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu” để tặng hằng năm cho tập thể bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, tiểu đoàn, đại đội; cục, vụ, viện và tương đương; cấp phòng, khoa, ban và tương đương thuộc cơ quan sư đoàn, lữ đoàn, học viện, nhà trường, bệnh viện; cấp phòng, phân xưởng, nhà máy, xí nghiệp, công ty và tương đương thuộc các binh đoàn, tổng công ty, đạt các tiêu chuẩn xây dựng Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu”.
Điều 20. Danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi”
Danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi” để tặng hằng năm cho tập thể cấp lữ đoàn, trung đoàn, tiểu đoàn, đại đội và tương đương được biên chế đủ quân, thực hiện nhiệm vụ huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, đạt các tiêu chuẩn “Đơn vị huấn luyện giỏi”.
Điều 21. Danh hiệu “Đơn vị văn hóa tiêu biểu”
Danh hiệu “Đơn vị văn hóa tiêu biểu” để tặng hằng năm cho tập thể cấp lữ đoàn, trung đoàn, tiểu đoàn, đại đội, phòng, khoa, ban và tương đương, đạt các tiêu chuẩn sau:
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua, các cuộc vận động;
2. Đời sống văn hóa, tinh thần tốt đẹp, lành mạnh, phong phú;
3. Doanh trại chính quy, xanh, sạch, đẹp;
4. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội; xây dựng và thực hiện tốt mối quan hệ đoàn kết trong đơn vị và đoàn kết quân dân.
Mục 3
ĐẠI HỘI THI ĐUA QUYẾT THẮNG, ĐẠI HỘI THI ĐUA YÊU NƯỚC
Điều 22. Phạm vi, thời gian tổ chức đại hội
1. Đại hội Thi đua Quyết thắng tổ chức ở đơn vị cấp trung đoàn và tương đương đến cấp toàn quân.
2. Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức Đại hội Thi đua yêu nước.
3. Đại hội Thi đua Quyết thắng, Đại hội Thi đua yêu nước tổ chức định kỳ 05 năm một lần.
Điều 23. Nội dung đại hội
1. Tổng kết, đánh giá kết quả, rút ra nguyên nhân, kinh nghiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức phong trào thi đua Quyết thắng, phong trào thi đua yêu nước và công tác thi đua, khen thưởng 05 năm trước; xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng và phong trào thi đua Quyết thắng, phong trào thi đua yêu nước 05 năm tiếp theo.
2. Tôn vinh, khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua Quyết thắng, phong trào thi đua yêu nước; tuyên truyền, cổ vũ, động viên cá nhân, tập thể học tập, làm theo điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt.
Chương III
HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 24. Các hình thức khen thưởng
Thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 76 Luật số 06/2022/QH15. Cụ thể như sau:
1. Huân chương;
2. Huy chương;
3. Danh hiệu vinh dự nhà nước;
4. “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”;
5. Kỷ niệm chương;
6. Bằng khen;
7. Giấy khen.
Điều 25. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam”
Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam” để tặng cho cá nhân:
1. Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; lãnh đạo ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, lãnh đạo tỉnh, thành phố; người Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều công lao, đóng góp vào quá trình xây dựng và phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam;
2. Quân nhân, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ khi được nghỉ chế độ hoặc chuyển ngành, có đủ 25 năm trở lên đối với nam, 20 năm trở lên đối với nữ công tác trong Quân đội, Ban Cơ yếu Chính phủ, hoàn thành tốt nhiệm vụ, không bị kỷ luật từ hình thức giáng cấp bậc quân hàm, hạ bậc lương trở lên.
Điều 26. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp vũ trang quần chúng”
Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 93/2024/TT-BQP ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 62/2025/TT-BQP.
Điều 27. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp cơ yếu Việt Nam”
Thực hiện theo Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp cơ yếu Việt Nam" ban hành kèm theo Thông tư số 132/2013/TT-BQP ngày 05 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
13
Điều 28. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc”
Thực hiện theo Thông tư số 109/2025/TT-BQP ngày 02 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc”.
Điều 29. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”
1. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động, triển khai thực hiện.
b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng tổ chức.
c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, ngành Cơ yếu.
d) Có đóng góp tích cực đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.
đ) Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” hoặc có từ 02 năm liên tục trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
2. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do Bộ Quốc phòng phát động, triển khai thực hiện.
b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do Bộ Quốc phòng tổ chức.
c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, ngành Cơ yếu.
d) Có đóng góp tích cực đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện nhân đạo.
đ) Có 02 năm liên tục trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các phong trào thi đua, dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
14
3. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho cá nhân, tập thể thuộc các ban, bộ, ngành, tỉnh, thành phố, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức khác, tổ chức kinh tế, hộ gia đình chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, có nhiều đóng góp vào quá trình xây dựng, phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam, Cơ yếu, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.
4. “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” để tặng cho người Việt Nam đang làm việc cho các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển Quân đội nhân dân Việt Nam, Cơ yếu.
Điều 30. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ
1. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.
b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.
c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.
2. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.
b) Đạt kết quả xuất sắc trong hội thi, hội thao, hội diễn, diễn tập; sơ kết, tổng kết nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.
c) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ.
3. Bằng khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình có đóng góp đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.
Điều 31. Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ
1. Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.
b) Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ hoặc thành tích đột xuất.
2. Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, cuộc vận động, thực hiện nhiệm vụ do cấp trên hoặc đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ phát động, triển khai thực hiện.
b) Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ hoặc thành tích đột xuất.
3. Giấy khen của Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ để tặng cho cá nhân, tập thể có thành tích, đóng góp đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.
Điều 32. Giấy khen của thủ trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương, ban chỉ huy quân sự cấp xã
1. Giấy khen của thủ trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương, ban chỉ huy quân sự cấp xã để tặng
cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị phát động, triển khai thực hiện.
b) Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ hoặc thành tích đột xuất.
2. Giấy khen của thủ trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương để tặng cho tập thể chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kỷ luật của Quân đội, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích được bình xét trong phong trào thi đua theo chuyên đề, đợt thi đua, cuộc vận động do cấp trên hoặc đơn vị phát động, triển khai thực hiện.
b) Lập được thành tích trong thực hiện nhiệm vụ hoặc thành tích đột xuất.
3. Giấy khen của thủ trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn, cục, vụ, viện và tương đương để tặng cho cá nhân, tập thể có thành tích, đóng góp đối với quốc phòng, an ninh, cơ yếu, đối ngoại quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo, được cấp có thẩm quyền công nhận, đề nghị.
Chương IV
THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG;
TRAO TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 33. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quân”.
2. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến” đối với chỉ huy đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ và cán bộ cấp tướng.
3. Quyết định tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”.
4. Quyết định tặng Kỷ niệm chương của Bộ Quốc phòng.
5. Quyết định tặng hoặc truy tặng “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng”.
6. Quyết định công nhận danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu” cho bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn và tương đương; lữ đoàn, trung đoàn binh chủng và tương đương thuộc quân đoàn, binh chủng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh 86, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa; cấp cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, tổng cục, quân khu, quân chủng, Bộ đội Biên phòng, quân đoàn, binh chủng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; học viện, trường thuộc Bộ Quốc phòng và thuộc tổng cục, quân khu, quân chủng, Bộ đội Biên phòng, quân
đoàn, binh chủng, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa; binh đoàn, tổng công ty; bệnh viện thuộc Bộ Quốc phòng, Viện Y học cổ truyền Quân đội.
7. Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi” cho lữ đoàn, trung đoàn và tương đương.
Điều 34. Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam
1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền có chức vụ cao nhất đến cục trưởng và tương đương (không áp dụng đối với cán bộ cấp tướng); quân hàm cao nhất đến đại tá hoặc có mức lương tương đương đại tá.
2. Quyết định tặng Bằng khen, Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến cục trưởng và tương đương; quân hàm cao nhất đến trung tướng.
3. Quyết định tặng danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Tổng Tham mưu, Cờ thi đua của Tổng cục Chính trị cho cục, viện và tương đương; danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp lữ đoàn, phòng, khoa và tương đương; danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể thuộc quyền cấp tiểu đoàn, phòng, khoa và tương đương; danh hiệu “Đơn vị văn hóa tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cấp lữ đoàn, đoàn, tiểu đoàn, phòng, khoa và tương đương; danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi” cho tập thể thuộc quyền cấp tiểu đoàn và tương đương.
4. Quyết định tặng Bằng khen, Giấy khen cho bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sự đoàn, cục, viện và tương đương.
5. Quyết định công nhận danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền đến cấp lữ đoàn, công ty, nhà máy và tương đương.
Điều 35. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ
1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền có chức vụ cao nhất đến chỉ huy trưởng, chính ủy bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn trưởng, chính ủy sư đoàn, cục trưởng và tương đương (không áp dụng đối với cán bộ cấp tướng); quân hàm cao nhất đến đại tá hoặc có mức lương tương đương đại tá.
2. Quyết định tặng Bằng khen, Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến chỉ huy trưởng, chính ủy bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn trưởng, chính ủy sư đoàn, cục trưởng và tương đương; quân hàm cao nhất đến đại tá hoặc có mức lương tương đương đại tá.
3. Quyết định tặng danh hiệu Cờ thi đua của đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ cho tập thể cao nhất đến bộ chỉ huy quân sự tỉnh, sư đoàn, cục, viện và tương đương; danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp
lữ đoàn, trung đoàn, phòng, khoa và tương đương; danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp tiểu đoàn, phòng, khoa và tương đương; danh hiệu “Đơn vị văn hóa tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cấp lữ đoàn, trung đoàn, phòng, khoa và tương đương; danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp tiểu đoàn và tương đương.
4. Quyết định tặng Bằng khen, Giấy khen cho tập thể cao nhất đến bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn, cục, viện và tương đương.
5. Quyết định công nhận danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp lữ đoàn, trung đoàn và tương đương (lữ đoàn, trung đoàn binh chủng và tương đương thuộc quân đoàn, binh chủng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh 86, Bộ Tư lệnh Pháo binh - Tên lửa thực hiện theo khoản 6 Điều 33 Thông tư này).
Điều 36. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương, Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương, Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng; Cục trưởng, Vụ trưởng và tương đương
1. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương, Chánh án Tòa án Quân sự Trung ương, Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương, Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng
a) Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền có chức vụ cao nhất đến trưởng ban; quân hàm cao nhất đến trung tá hoặc có mức lương tương đương trung tá.
b) Quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến trưởng phòng và tương đương; quân hàm cao nhất đến đại tá hoặc có mức lương tương đương đại tá.
c) Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp ban và tương đương.
d) Quyết định tặng Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp phòng, ban và tương đương.
2. Cục trưởng, Vụ trưởng và tương đương
a) Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền có chức vụ cao nhất đến trưởng ban; sĩ quan có quân hàm cao nhất đến trung tá, quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm cao nhất đến thượng tá hoặc có mức lương tương đương trung tá.
b) Quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến trưởng phòng và tương đương; quân hàm cao nhất đến đại tá hoặc có mức lương tương đương đại tá.
c) Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp tiểu đoàn, ban và tương đương.
d) Quyết định tặng Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp lữ đoàn, phòng, ban và tương đương.
Điều 37. Thủ trưởng bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn và tương đương
1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền có chức vụ cao nhất đến tiểu đoàn trưởng, chính trị viên tiểu đoàn và tương đương; sĩ quan có quân hàm cao nhất đến trung tá, quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm cao nhất đến thượng tá hoặc có mức lương tương đương thượng tá.
2. Quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến chủ nhiệm chính trị bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, sư đoàn và tương đương; quân hàm cao nhất đến đại tá hoặc có mức lương tương đương đại tá.
3. Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị văn hóa tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp tiểu đoàn, ban và tương đương; danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi” cho tập thể thuộc quyền cấp đại đội và tương đương.
4. Quyết định tặng Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp trung đoàn, phòng, khoa, ban và tương đương.
5. Quyết định công nhận danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp tiểu đoàn và tương đương.
Điều 38. Thủ trưởng lữ đoàn và tương đương
1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền có chức vụ cao nhất đến đại đội trưởng, chính trị viên đại đội và chức vụ tương đương; sĩ quan có quân hàm cao nhất đến thiếu tá, quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm cao nhất đến trung tá hoặc có mức lương tương đương trung tá.
2. Quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến chủ nhiệm chính trị lữ đoàn và tương đương; quân hàm cao nhất đến thượng tá hoặc có mức lương tương đương thượng tá.
3. Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp đại đội và tương đương; danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi”, “Đơn vị văn hóa tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cấp đại đội và tương đương.
4. Quyết định tặng Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp tiểu đoàn, phòng, ban và tương đương.
5. Quyết định công nhận danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền đến cấp đại đội và tương đương.
Điều 39. Thủ trưởng trung đoàn và tương đương
1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền có chức vụ cao nhất đến đại
20
đội trưởng, chính trị viên đại đội và tương đương; sĩ quan có quân hàm cao nhất đến thiếu tá; quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm cao nhất đến trung tá hoặc có mức lương tương đương trung tá.
2. Quyết định tặng Giấy khen cho cá nhân có chức vụ cao nhất đến chủ nhiệm chính trị trung đoàn và tương đương; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp có quân hàm cao nhất đến trung tá hoặc có mức lương tương đương trung tá.
3. Quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” cho tập thể thuộc quyền cao nhất đến cấp đại đội và tương đương; danh hiệu “Đơn vị huấn luyện giỏi”, “Đơn vị văn hóa tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cấp đại đội và tương đương.
4. Quyết định tặng Giấy khen cho tập thể cao nhất đến cấp tiểu đoàn, ban và tương đương.
5. Quyết định công nhận danh hiệu Đơn vị vững mạnh toàn diện “Mẫu mực, tiêu biểu” cho tập thể thuộc quyền cấp đại đội và tương đương.
Điều 40. Thủ trưởng ban chỉ huy quân sự cấp xã
1. Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” cho dân quân thường trực, dân quân cơ động thuộc quyền.
2. Quyết định tặng Giấy khen cho dân quân tự vệ và hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc lực lượng dự bị động viên.
Điều 41. Thẩm quyền của thủ trưởng đơn vị không có con dấu theo quy định
Đơn vị tương đương cấp sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn nhưng không có con dấu theo quy định, đề nghị thủ trưởng cấp trên trực tiếp ký quyết định khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc quyền.
Điều 42. Trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
Thực hiện theo Điều 82 Luật số 06/2022/QH15; Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng; Thông tư số 199/2016/TT-BQP ngày 01 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
Chương V
THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG;
THÔNG BÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH, KẾT QUẢ KHEN THƯỞNG;
LƯU TRỮ HỒ SƠ KHEN THƯỞNG
Mục 1
THỦ TỤC XÉT, ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 43. Thủ tục xét khen thưởng cấp Bộ Quốc phòng
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng”