Thông tư

Về việc trả lương và phụ cấp của cán bộ đi sửa sai

Số hiệu: 15-TC/HCP

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
26/1/1957
Ngày hiệu lực
26/1/1957
Người ký
Nguyễn Kim Sơn
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách; Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Về việc trả lương và phụ cấp của cán bộ đi sửa sai

________________________

Kính gửi:

- Ủy ban hành chính các khu, tỉnh, thành phố
- Các Khu, Ty Tài chính

 

Tại Thông tư số 1331-TC/HCP ngày 18/12/1956, chúng tôi có quy định nguyên tắc và thể thức thanh toán sinh hoạt phí cho cán bộ bộ đội và cán bộ các cơ quan, đoàn thể Trung ương tham giam công tác sửa sai ở địa phương.

Để việc thanh toán được kịp thời và việc quản lý kinh phí được chặt chẽ hơn, sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Quốc phòng, Tổng Tư lệnh, việc cấp phát cho cán bộ bộ đội đi sửa sai nay sửa đổi lại như sau:

Kể từ 1/1957, tất cả cán bộ bộ đội được cử đi tham gia công tác sửa sai sẽ do bên bộ đội chịu trách nhiệm đài thọ về mọi mặt: sinh hoạt phí, phụ cấp tiêu vặt, thâm niên, phụ cấp con, quân trang xuân hạ 1957… về mặt tổ chức ở mỗi tỉnh sẽ có một cán bộ bộ đội phụ trách chung số anh em công tác trong tỉnh ấy và chịu trách nhiệm cấp phát cho anh em hàng tháng.

Các khoản chi tiêu khác về y dược phí, văn phòng phí, tập thể phí, học tập phí, công tác phí trong thời gian công tác ở địa phương, cơ quan tạm sử dụng cán bộ sẽ chịu trách nhiệm thanh toán theo nhu cầu công tác của từng người và dựa theo tiêu chuẩn quy định về công tác sửa sai.

Đối với cán bộ trong biên chế các cơ quan, đoàn thể Trung ương, và cán bộ doanh xí nghiệp cử đi tham gia công tác sửa sai ở địa phương, chúng tôi giải thích thêm một số điểm đã được quy định trong Thông tư nhắc trên.

Cán bộ trong biên chế các cơ quan, đoàn thể Trung ương:

1) Theo chỉ thị của Trung ương, vì cán bộ đi sửa sai vẫn nằm trong biên chế của cơ quan cũ và vì thời gian công tác ngắn, nên nguyên tắc là cơ quan nào cử cán bộ đi thì cơ quan đó vẫn đài thọ lương và phụ cấp (trừ doanh xí nghiệp) kinh phí sửa sai chỉ đài thọ các khoản chi tiêu về thuốc men và công việc (y dược phí, văn phòng phí, tập thể phí…).

Tuy nhiên, để bảo đảm trả lương kịp thời cho số cán bộ trên, hàng tháng Bộ Tài chính sẽ cấp thẳng cho các địa phương để thanh toán phần lương trong những tháng công tác, còn các khoản truy lĩnh, phụ cấp con hoặc quyền lợi khác đều do cơ quan cũ chịu trách nhiệm thanh toán.

Mỗi lần cử cán bộ đi sửa sai, cơ quan cũ sẽ gửi ngay về Bộ Tài chính (Vụ Quản lý kinh phí hành chính) một danh sách theo mẫu đính trong Thông tư số 1334/TC/HCP ngày 18/12/1956 để đối chiếu với các bảng thanh toán lương của địa phương. Bộ Tài chính sẽ theo dõi, và khi xong công tác sẽ báo cho cơ quan cũ biết số tiền đã thanh toán để mỗi cơ quan xin kinh phí hoàn trả lại Bộ Tài chính.

2) Cán bộ doanh xí nghiệp Trung ương và địa phương (khu, tỉnh, thành) tham gia công tác sửa sai: lương và phụ cấp gia đình do cơ quan có cán bộ đến công tác thanh toán vào kinh phí sửa sai.

3) Cán bộ ở Trung ương, trong 3 tháng đầu về địa phương, vẫn được hưởng mức lương đã tăng theo tỷ lệ tăng và phụ cấp khu vực ở Hà Nội là 18%. Ngoài 3 tháng mà còn công tác địa phương thì kể từ tháng thứ tư, mức lương tăng sẽ theo tỷ lệ tăng của mỗi địa phương.

4) Cán bộ thuộc biên chế các khu, tỉnh, thành (trừ cán bộ doanh xí nghiệp): lương và phụ cấp gia đình do cơ quan cử đi chịu trách nhiệm thanh toán, không trả vào kinh phí sửa chữa.

5) Đối với quân nhân chuyển ngành đến nay chưa thuộc biên chế cơ quan nào, và đối với cán bộ đi cải cách ruộng đất đã cắt biên chế ở cơ quan cũ hay cơ quan đã giải thể, và cán bộ cải cách ruộng đất về học tập ở các trường Trung ương, nay đương làm nhiệm vụ sửa sai, thì cơ quan có cán bộ công tác (tức là Ban sửa sai) chịu trách nhiệm thanh toán lương và phụ cấp gia đình (nếu cán bộ thuộc vào loại được hưởng phụ cấp gia đình). Mức lương thanh toán là mức lương sắp xếp tăng theo tỷ lệ tăng ở địa phương, không tăng theo tỷ lệ 18%, vì thời học tập ở Trung ương không xem là ở trong biên chế của Trung ương.

Trong việc trả lương và phụ cấp cho loại cán bộ này, cần chú ý nghiên cứu áp dụng các Thông tư sau đây:

a) Thông tư số 35-NV-TT ngày 5/11/1956 của Bộ Nội vụ về việc xếp bậc lương cho cán bộ chủ lực cải cách ruộng đất, nhất thiết không thanh toán theo mức lương đoàn ủy viên, đội trưởng, đội phó cải cách ruộng đất nữa.

b) Thông tư số 1390-TC-HCP ngày 27/12/1956 của Bộ Tài chính về việc hoãn thanh toán các khoản truy lĩnh lương mới về điều kiện ngạch bậc mới sắp xếp vào thang lương.

c) Thông tư số 42-TT-LB ngày 17/12/1956 của Liên Bộ Nội vụ - Lao động – Tài chính giải quyết vấn đề lương của quân nhân chuyển ngành.

Các điểm khác quy định trong Thông tư số 1334-TC-HCP ngày 18/12/1956 không thay đổi.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách; Tài chính khác

04/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2018Thông tư
01/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2018Thông tư
08/2009/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có mức lương thấp, đời sống khó khăn và điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc năm 2009

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2009Thông tư
04/2007/TTLT-BNV-BTC-BTNMT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương Binh và Xã hội

Thông tư hướng dẫn thực hiện chế độ ăn định lượng và chế độ thiếu nước ngọt đối với công nhân, viên chức làm nhiệm vụ trên biển trong các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành địa chính, địa chất và khí tượng thuỷ văn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2007Thông tư liên tịch
15/2007/TTLT-BCA-BTC-BKH&ĐTBộ Kế hoạch và Ðầu tư

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngày 10 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 24/9/2007Thông tư liên tịch
13/2007/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bns dâm và người sau cai nghiện ma tuý

Còn hiệu lựcBan hành: 20/8/2007Thông tư liên tịch

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.