Thông tư

Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các cụm cảng hàng không - sân bay

Số hiệu: 15 TC/ GTBĐ

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
28/2/1994
Ngày hiệu lực
1/1/1994
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các cụm cảng hàng không - sân bay

____________________________

- Căn cứ Quyết định số 36/TTg ngày 6/2/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Cục Hàng không dân dụng Việt nam;

- Căn cứ các Quyết định số 202/CAAV, 203/CAAV, 204/CAAV,  ngày 2/4/1993 của Cục HKDDVN về việc thành lập các Cụm Cảng  hàng không - sân bay miền bắc, miền trung, miền nam;

Sau khi thống nhất với Bộ GTVT, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các Cụm Cảng Hàng không - sân bay như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1/ Các Cụm Cảng Hàng không - sân bay (viết tắt là CCHK - SB) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục hàng không dân dụng Việt nam (viết tắt là Cục HKDDVN) thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành về hàng không tại các CCHK - SB, đồng thời trực tiếp quản lý và khai thác cơ sở hạ tầng trang thiết bị, tài sản được giao tại các CCHK - SB.

2/ Các CCHK - SB là đơn vị sự nghiệp có thu, bao gồm các khoản thu về phục vụ hành khách, thu từ dịch vụ phục vụ và  khai thác cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và tài sản của CCHK - SB.

3/ Các CCHK - SB được giữ lại một phần nguồn thu để chi theo dự toán được duyệt, phần còn lại phải nộp vào Ngân sách Nhà nước. Đối với CCHK - SB nếu nguồn thu không đủ chi, khoản chênh lệch thiếu sẽ cho phép điều hoà từ các CCHK - SB có nguồn thu lớn hơn chi để bù đắp.

II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1/ Nguồn thu của các CCHK - SB bao gồm:

- Thu phí phục vụ hành khách.

- Thu chỉ huy hạ cất cánh, chỉ huy tiếp cận.

- Thu đường lăn, sân đậu máy bay.

- Thu cho thuê và nhượng quyền khai thác thương mại,

  kho tàng, nhà cửa trong và ngoài nhà ga.

- Thu tiền phạt vi phạm luật hàng không.

- Các khoản thu khác.

2/ Mức thu:

- Đối với khoản tiền phạt vi phạm Luật hàng không, mức thu sẽ do Thủ tướng Chính phủ quy định tại các Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật HKDDVN.

- Đối với các khoản thu phí phục vụ hành khách,thu chỉ huy hạ cất cánh, tiếp  cận, thu đường lăn, sân đậu, cho thuê nhượng quyền khai thác thương mại, kho tàng, nhà cửa trong và ngoài nhà ga do Cục trưởng Cục HKDDVN quyết định sau   khi đã có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ GTVT và Bộ Tài chính.

- Riêng về thu sự nghiệp khác sẽ do các CCHK - SB đề nghị, Cục trưởng Cục HHKDDVN xem xét và quyết định.

3/ Nội dung chi của các CCHK - SB: bao gồm:

- Tiền lương CBCNV;

- BHXH, bảo hiểm y tế;

- Nguyên, nhiên, vật liệu, điện nước;

- Thông tin, điện thoại, telex, fax;

- Bảo quản sửa chữa thường xuyên tài sản, máy  móc trang thiết bị;

- Sửa chữa lớn tài  sản cố định;

- Mua sắm trang thiết bị lẻ trong nhà ga phục vụ hành khách, điều hành chỉ huy bay;

- Chi khác.

4/ Lập dự toán thu - chi tài chính các CCHK - SB

- Hàng năm các CCHK - SB lập kế hoạch thu  - chi tài chính theo các nội dung đã quy định trên đây gửi về Cục HKDDVN.

- Để có cơ sở lập kế hoạch chi và quản lý chi tiêu chặt chẽ, các CCHK-SB phải  xây dựng các định mức chi trình Cục HKDDVN xét duyệt, các khoản chi phải đảm bảo phù hợp với đặc thù ngành và tuân thủ các chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.

- Cục HKDDVN có trách nhiệm xem xét và tổng hợp kế hoạch thu - chi của các CCHK - SB báo cáo Bộ trrưởng Bộ GTVT và Bộ tài chính. sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính và Bộ GTVT, Cục trưởng Cục HKDDVN  tiến hành phê duyệt và giao kế hoạch thu, chi hàng năm cho các CCHK-SB thực hiện.

- Trường hợp do thay đổi nhiệm vụ, do chính sách của Nhà nước và giá cả  biến động có ảnh hưởng lớn đến kế hoạch thu - chi đã được duyệt, các CCHK-SB phải lập dự toán điều chỉnh để trình duyệt bổ sung theo trình tự và những nội dung đã nêu ở trên.

- Riêng về kế hoạch chi đầu tư XDCB của các CCHK-SB thì trình tự lập kế hoạch, phê duyệt kế hoạch và cấp phát vốn đầu tư XDCB đều thực hiện theo quy chế hiện hành về quản lý vốn XDCB của Nhà nước.

5/ Quản lý thu-chi và nộp NSNN của các CCHK-SB

 a) Quản lý nguồn thu.

- Các Cục CCHK-SB có trách nhiệm tổ chức thu các nguồn thu đã quy định tại điểm 1 phần II trên đây, thực hiện hạch toán đầy đủ các nguồn thu phát sinh theo quy định của Pháp lệnh về kế toán và thống kê của Nhà nước.

- Chứng từ thu do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) ban hành, trường hợp cần sử dụng chứng từ thu đặc thù (kể cả trên máy vi tính) các CCHK-SB đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện.

 b) Quản lý chi tiêu.

- Các CCHK-SB được giữ lại một phần nguồn thu để bù đắp chi phí theo dự toán được phê duyệt hàng năm.

- Trường hợp thiếu tiền Việt nam để chi, các CCHK-SB được chuyển đổi nguồn thu bằng ngoại tệ ra đồng Việt nam tại Ngân hàng được phép kinh doanh ngoại tệ để chi.

- Đối với CCHK-SB thu  không đủ bù đắp chi phí, khoản chênh  lệch thiếu sẽ được điều hoà từ Cụm CCHK-SB có nguồn thu lớn hơn chi để bù đắp. Việc điều hoà sẽ được thực hiện theo  từng quý trên cơ sở số phân bổ kế hoạch điều hoà năm đã được xác định.

Cục HKDDVN thực hiện việc điều hoà kinh phí cho CCHK, mỗi lần điều chuyển vốn phải có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.

c) Thu nộp Ngân sách:

- Hàng tháng các CCHK-SB phải lập tờ khai về số phải nộp Ngân sách Nhà nước cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

- Khoản tiền chênh lệch còn lại giữa kế hoạch thu và chi hàng năm (bao gồm cả chi điều hoà cho CCHK-SB thu không đủ chi) tại các CCHK-SB phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

- Để thuận lợi cho công tác đôn đốc thu nộp ngân sách Nhà nước đối với các CCHK-SB, khi phê duyệt kế hoạch thu - chi và khoản chênh lệch phải nộp NSNN cho mỗi CCHK-SB.

Tỷ lệ thu nộp

=

T.số thu SN - T.số chi  SN - Chi điều hoà

x 100

xác định (%)  Tổng số thu SN

- Hàng tháng căn cứ vào số thu thực tế và tỷ lệ thu nộp NSNN đã được xác định, các CCHK-SB lập tờ khai về số phải nộp NSNN gửi cho cơ quan thuế địa phương trực tiếp quản lý.

Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra và đôn đốc các CCHK-SB nộp kịp thời số phải nộp vào NSNN.

- Hàng năm, khi phê duyệt quyết toán tài chính cho các CCHK-SB sẽ xác định chính thức số thu nộp NSNN đối với từng đơn vị.

6/ Chế độ kế toán và báo cáo quyết toán:

- Các CCHK-SB áp dụng chế độ kế toán đối với đơn vị sự nghiệp quy định tại Quyết định số 257 TC/CĐKT ngày 1/6/1990 của Bộ Tài chính.

- Hàng quý, năm các CCHK-SB có trách nhiệm lập quyết toán và báo cáo quyết toán gửi về cục HKDDVN, Bộ GTVT và Bộ Tài chính.

- Báo cáo quyết toán phải đảm bảo theo mẫu biểu quy định, phản ánh đầy đủ số thu số chi, số nộp vào NSNN.

- Căn cứ vào báo cáo quyết toán hàng năm của các CCHK-SB, cục HKDDVN có trách nhiệm tổ chức kiểm tra  và xét duyệt quyết toán cho các đơn vị có sự tham gia của cơ quan tài chính theo chế độ hiện hành.

7/Khen thưởng và xử phạt tài chính:

- Hàng năm căn cứ vào kết quả hoạt động và thu nộp NSNN, các CCHK-SB  được trích lập 2 quỹ  khen thưởng và phúc lợi, mức tính được quy định bằng tỷ  lệ phần trăm (%) trên tổng số thu, đối với mỗi CCHK-SB như sau:

 + CCHK-SB miền Bắcmức tính:  8%

 + CCHK-SB miền Trung : 7%

 + CCHK-SB miền Nam : 3,5%

Mức tính tối đa vào mỗi quỹ  không vượt quá 6 tháng lương thực hiện hàng năm.

- Nguồn trích  lập 2 quỹ  nói trên được xác định chính thức khi quyết toán năm được duyệt và được trừ vào số phải nộp NSNN của các CCHK-SB.

- Trường hợp các CCHK-SB vi phạm các chính sách chế độ quản  lý tài chính, thu nộp NSNN thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị phạt trừ vào 2 quỹ  theo quy định hiện hành của Nhà nước.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

- Thông tư này có hiệu thi hành từ ngày 01/01/1994. Những quy định trước đây về chế độ thu - chi tài chính đối với các CCHK-SB không phù hợp với Thông tư này đều bãi  bỏ.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.