Thông tư

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ xúc tiến, quảng bá du lịch ở trong nước và ngoài nước; phát triển thương hiệu du lịch quốc gia và địa phương; tổ chức, tham gia các sự kiện du lịch quy mô liên vùng, quốc gia

Số hiệu: 15/2026/TT-BVHTTDL

Cơ quan ban hành
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành
23/6/2026
Ngày hiệu lực
15/8/2026
Người ký
Lâm Thị Phương Thanh
Chưa có hiệu lựcThông tư

Văn bản sẽ có hiệu lực từ ngày 15/08/2026

Nội dung dưới đây chưa được áp dụng cho đến ngày có hiệu lực.

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc

Số: 15 /2026/TT Hà Nội, ngày 23 6 năm 2026

THÔNG TƯ

định về định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ xúc tiến,
quảng bá du lịch ở trong nước và ngoài nước; phát triển thương hiệu
du lịch quốc gia và địa phương; tổ chức, tham gia các sự kiện
du lịch quy mô liên vùng, quốc gia

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ ày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ CP ngày 25 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ CP ngày 21 tháng 6 năm 2021;

Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ xúc tiến, quảng bá du lịch ở trong nước và ngoài nước; phát triển thương hiệu du lịch quốc gia và địa phương; tổ chức, tham gia các sự kiện du lịch quy mô liên vùng, quốc gia.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Thông tư này quy định về định mức kinh tế kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước sau đây:

Dịch vụ xúc tiến, quảng bá du lịch ở trong nước và ngoài nước, gồm: dịch vụ tổ chức hội chợ du lịch trong nước; dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm du lịch ở trong và ngoài nước; dịch vụ tổ chức chương trình giới thiệu du lịch, sản phẩm du lịch Việt Nam trong nước và ngoài nước; dịch vụ sản xuất ẩn phẩm, video, vật phẩm quảng bá du lịch; dịch vụ tổ chức đoàn khảo sát sản phẩm, điểm đến du lịch;

Dịch vụ phát triển thương hiệu du lịch quốc gia và địa phương, gồm dịch vụ xây dựng bộ nhận diện thương hiệu du lịch quốc gia, địa phương dịch vụ quy định tại điểm a khoản Điều này

Dịch vụ tổ chức, tham gia các sự kiện du lịch quy mô liên vùng, quốc gia, gồm: dịch vụ tổ chức, tham gia sự kiện du lịch liên vùng quốc gia chưa bao gồm nội dung bình chọn, trao giải; dịch vụ tổ chức chấm điểm, bình chọn trong sự kiện liên vùng, liên quốc gia có thi đấu, cạnh tranh, trao giải.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng ngân sách nhà nước để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công quy định tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi là dịch vụ sự nghiệp công);

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc triển khai dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.

Điều 2 Định mức kinh tế kỹ thuật thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công

Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ xúc tiến, quảng bá du lịch ở trong nước và ngoài nước quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ phát triển thương hiệu du lịch quốc gia và địa phương quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ tổ chức, tham gia các sự kiện du lịch quy mô liên vùng, quốc gia quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Quy định chung về định mức kinh tế kỹ thuật

1. Định mức kinh tế kỹ thuật quy định tại Thông tư này là mức tối đa để hoàn thành việc thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.

2. Định mức kinh tế kỹ thuật quy định tại Thông tư này là mức hao phí các yếu tố về lao động, vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất định, trong một điều kiện cụ thể của dịch vụ sự nghiệp công.

3. Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của các bảng định mức tại các Phụ lục của Thông tư được xác định theo nguyên tắc sau đây:

viên chức được áp dụng theo Nghị định của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (không áp dụng với trường hợp viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước) hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

ao động hợp đồng thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ được áp dụng theo khoản 3 Điều 4 Nghị định số 111/2022/NĐ ngày tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về việc ký hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

ác chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công được thực hiện như sau:

hi phí mua tài liệu, bản quyền, dịch tài liệu, cập nhật và lưu trữ thông tin, dữ liệu, điện, điện thoại giao dịch, công tác phí, tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị, quản lý, văn phòng phẩm (trừ giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc) và các chi phí phát sinh khác, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc lập dự toán riêng đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước;

phí thực tế, các dịch vụ mua hàng hóa, thuê, mướn và khoản khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 4. Nội dung, kết cấu định mức kinh tế kỹ thuật

1. Định mức kinh tế kỹ thuật bao gồm:

là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các hạng, bậc lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ sự nghiệp công.

Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn theo hướng dẫn triển khai dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công, mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (8 giờ) của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 15% của tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng;

hì về máy móc, thiết bị sử dụng

hì về máy móc, thiết bị sử dụng là thời gian sử dụng cần thiết từng loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (8 giờ) theo quy định của pháp luật về lao động;

c) Hao phí vật liệu sử dụng

Hao phí vật liệu sử dụng là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng 10% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định mức.

2. Kết cấu của định mức bao gồm các nội dung sau:

a) Tên định mức;

b) Mô tả nội dung công việc: là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;

c) Bảng định mức, gồm:

Hao phí nhân công: hạng, bậc lao động, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí;

Hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: tên loại máy móc, thiết bị, đơn vị tính mức hao phí, trị số định mức hao phí;

Hao phí vật liệu sử dụng: tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí, và trị số định mức hao phí;

Trị số định mức: là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế trên hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.

: là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với đơn vị tại Bảng định mức.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Thông tư này, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể phù hợp với điều kiện của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương.

2. Các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để triển khai cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nghiên cứu, căn cứ điều kiện thực tế, đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày __________ năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới được ban hành

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Văn hóa, Thể th
lịch (qua Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam) để xem xét, giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG

Lâm Thị Phương Thanh

Nơi nhận:
Thủ tướng Chính phủ;
Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Văn phòng Trung ương Đảng;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Văn phòng Quốc hội;
Văn phòng Chính phủ;
Toà án nhân dân tối cao;
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
Kiểm toán Nhà nước;
Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
c bộ, cơ quan ngang bộ
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
Các Cục, Vụ, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
Sở VHTTDL, Sở VHTT, Sở DL;
Công báo; Cổng TTĐT của Chính phủ; CSDL quốc
về pháp luật; Cổng TTĐT của Bộ VHTTDL;
Lưu: VT,

Phụ lục I

ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT DỊCH VỤ XÚC TIẾN,
QUẢNG BÁ DU LỊCH Ở TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC

èm theo Thông tư số 15 23 6 năm
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Ký bởi: Bộ Văn hóa -
Thể thao và Du lịch
Cơ quan: Bộ Văn hóa -
Thể thao và Du lịch

1. Dịch vụ tổ chức hội chợ du lịch trong nước

1.1. Mô tả nội dung công việc:

Nội dung công việc Hạng viên chức
Khảo sát địa điểm, dịch vụ Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
Lựa chọn địa điểm, đơn vị cung cấp dịch vụ:
Xây dựng tiêu chí lựa chọn;
Tổ chức đấu thầu;
Ký kết hợp đồng, phân công trách nhiệm các bên.
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
Tổ chức truyền thông, giới thiệu trước, trong và sau hội chợ:
Xây dựng nhận diện thương hiệu hội chợ
Tổ chức họp báo trước hội chợ;
Tổ chức truyền thông trong nước và quốc tế trên báo truyền hình, trang thông tin điện tử, các nền tảng mạng xã hội, nền tảng kỹ thuật số;
Tổ chức truyền thông tại chỗ thông qua các phương tiện trực quan (biển tầm lớn, màn hình lớn, băng rôn, khẩu hiệu, hình ảnh)
Sản xuất ấn phẩm, vật phẩm quảng bá hội chợ;
Tổ chức sự kiện kết nối (chương trình trò chuyện, chương trình khảo sát).
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
Mời người mua, người bán, cơ quan truyền thông và tiếp nhận, xử lý đăng ký; Viên chức (hạng III) bậc 5/9 và tương đương
Tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động thiết kế, xây dựng gian hàng và dân dựng, trang trí không gian hội chợ:
Tổ chức thiết kế tổng thể không gian hội chợ, sơ đồ bố trí các khu vực;
Tổ chức xây dựng, thi công, lắp đặt các gian hàng và hợp phần, thiết bị k
Trang trí không gian hội chợ;
Tổ chức điều phối, thi công, vận hành toàn bộ hội chợ;
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
Tổ chức cung cấp dịch vụ kèm theo (thiết bị, cây xanh, bàn ghế, dịch vụ ăn uống và dịch vụ liên quan).
Tổ chức khai mạc, bế mạc và các sự kiện liên quan theo đề án tổ chức hội chợ đã được phê duyệt:
Hoạt động nghi thức khai mạc, bế mạc;
Chương trình nghệ thuật chào mừng;
Hoạt động tham quan gian hàng, chụp ảnh, quay phim, truyền hình;
Hoạt động ký kết, công bố sự kiện.
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
Báo cáo, đánh giá kết quả hội chợ Viên chức (hạng III) bậc 5/9 và tương đương

1.2. Bảng định mức kinh tế kỹ thuật:

Đơn vị tính: 01 hội chợ

Thành phần hao phí Đơn vị tính Trị số định mức
Lao động trực tiếp
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
Viên chức (hạng III) bậc 5/9 và tương đương
Lao động gián tiếp (tương đương 15%)
Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy tính có kết nối internet
Vật liệu sử dụng
Giấy A4
Mực in Hộp
Vật liệu phụ

1.3. Áp dụng định mức

a) Bảng định mức trên được áp dụng cho 01 hội chợ với quy mô là 250 gian hàng tiêu chuẩn trong thời gian từ 05 ngày trở xuống. Nếu tăng/giảm 50 gian hàng tiêu chuẩn thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng/giảm là 1,2/0,9. Nếu thời gian tăng thêm 01 ngày thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng là 1,2.

b) Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ tổ chức hội chợ du lịch trong nước không bao gồm các chi phí sau:

Chi phí thuộc chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và Thông tư số 12/2025/TT BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Chi phí thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Chi phí thiết kế, xây dựng gian hàng và vận dụng, trang trí không gian hội chợ.

Chi phí khác có liên quan thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

Chi phí thuê mướn nhân công, công cụ, phương tiện thực hiện công việc.

2. Dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm du lịch ở trong và ngoài nước

Mô tả nội dung công việc:

Nội dung công việc Hạng viên chức tham gia
Đàm phán, thuê mặt bằng gian hàng và hạng mục liên quan theo quy định của Ban Tổ chức Viên chức (hạng III) bậc 5/9 và tương đương
Tuyên truyền, quảng bá hoạt động tham gia hội chợ, triển lãm du lịch:
Tổ chức họp báo trước hội chợ;
Tổ chức truyền thông trong nước và quốc tế trên báo chí, phát thanh, truyền hình, trang thông tin điện tử, các nền tảng mạng xã hội, nền tảng kỹ thuật số;
Tổ chức truyền thông tại chỗ thông qua các phương tiện trực quan (biển tấm lớn, màn hình lớn, băng rôn, khẩu hiệu, hình ảnh)
Tổ chức sự kiện kết nối (chương trình trò chuyện, chương trình khảo sát).
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
Lựa chọn tư vấn, thiết kế gian hàng (xây dựng tiêu chí lựa chọn; tổ chức đấu thầu; ký kết hợp đồng, phân công trách nhiệm các bên). Thi công xây dựng gian hàng theo thiết kế đã được phê duyệt; chuẩn bị thiết bị phục vụ hoạt động tại Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
Chuẩn bị tài liệu, quà tặng, ấn phẩm, vật phẩm phục vụ giới thiệu du lịch Việt Nam tại hội chợ, triển lãm du lịch Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
Mời khách, tổ chức họp báo, chương trình gặp gỡ doanh nghiệp, tiệc giao thương, biểu diễn nghệ thuật truyền thống giới thiệu du lịch Việt Nam Viên chức (hạng III) bậc tương đương
Tham gia hội chợ, triển lãm du lịch (Cung cấp thông tin, giới thiệu điểm đến, sản phẩm, dịch vụ; tổ chức hoạt động tương tác; làm việc với đối tác, kết nối doanh nghiệp; truyền thông trực tiếp); tham gia chương trình/hoạt động có liên quan của Ban tổ chức hội chợ. Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
Báo cáo tổng kết hoạt động tham gia hội chợ, triển lãm du lịch Viên chức (hạng III) bậc 5/9 và tương đương

2.2. Bảng định mức kinh tế kỹ thuật:

Đơn vị tính: 01 chương trình

phần hao phí Đơn vị tính Trị số định mức
Lao động trực tiếp
Viên chức hạng III bậc 3/9 và tương đương
Viên chức hạng III bậc 5/9 và tương đương
Lao động gián tiếp (tương đương 15%)
Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy tính có kết nối internet
Vật liệu sử dụng
Giấy A4
Mực in Hộp
Vật liệu phụ

a) Bảng định mức trên được áp dụng cho 01 chương trình tham gia hội chợ, triển lãm du lịch ở trong nước với quy mô dưới 10 gian hàng tiêu chuẩn (tương đương dưới 90m đất trống) trong thời gian từ 05 ngày trở xuống. Nếu số lượng gian hàng lớn hơn thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng là 1,2 cho mỗi 05 gian hàng tiêu chuẩn (45m đất trống) tăng thêm. Nếu thời gian tham gia hội chợ nhiều hơn 05 ngày thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số là 1,2 cho mỗi

ngày tăng thêm. Chương trình/hoạt động tham gia hội chợ, triển lãm du lịch ở nước ngoài được nhân với hệ số 1, đối với toàn bộ chương trình/hoạt động.

b) Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm du lịch ở trong nước và ngoài nước không bao gồm các chi phí sau:

Chi phí thuộc chế độ công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, Thông tư số 12/2025/TT BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 140/2025/TT ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

Hì thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Chi phí thiết kế, xây dựng gian hàng và dàn dựng, trang trí không gian hội chợ.

Chi phí khác có liên quan thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

công cụ thực hiện tuyên truyền, quảng bá

3. Dịch vụ tổ chức chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm du lịch Việt Nam trong nước và ngoài nước

3.1. Dịch vụ tổ chức Chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm du lịch Việt Nam trong nước

tả nội dung công việc:

Nội dung công việc Hạng viên chức
Tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ và thực hiện thủ tục xin phép (nếu cần) Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
Tổ chức truyền thông, bao gồm:
Xây dựng kế hoạch truyền thông
Chuẩn bị nội dung, thông điệp cần truyền thông
Xác định các công cụ truyền thông
Thiết kế bộ nhận diện
Thiết kế Visual LED
Sản xuất các hạng mục của bộ nhận diện
Viên chức (hạng II) bậc 2/8 và tương đương
Khảo sát tiền trạm (nếu cần), bao gồm:
Vị trí và khả năng tiếp cận địa điểm
Kiểm tra mặt bằng thực tế
Kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất sẵn có của địa điểm
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương

Làm rõ các dịch vụ được mang từ bên ngoài vào địa điểm

Mức độ sẵn sàng phối hợp của đơn vị cung cấp dịch vụ

Yêu cầu chào giá dịch vụ

Mời khách, bao gồm:

Lên danh sách khách dự kiến mời,

Gửi thư mời,

Nhắc khách xác nhận,

Tổng hợp danh sách đăng kí,

Nhắc khách dự khi sát ngày sự kiện,…

Viên chức (hạng III) bậc 2/9 và tương đương

Xây dựng kịch bản tổng thể, các kịch bản chi tiết cho từng hoạt động, các bài phát biểu, khung lời dẫn chương trình

Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương

Xây dựng video bài trình bày giới thiệu điểm đến, bao gồm:

Lên ý tưởng, chủ đề;

Xây dựng kế hoạch sản xuất;

Xây dựng kịch bản;

Thu thập dữ liệu sẵn có;

Tổ chức sản xuất;

Thiết kế mỹ thuật;

Dựng video;

Duyệt sản phẩm

Viên chức (hạng III) bậc 4/9 và tương đương

Quản lý, tổ chức sự kiện bao gồm:

Điều phối chuẩn bị tài liệu, ấn, vật phẩm, quà tặng cho khách đại trà và khách quan trọng;

Điều phối nhân sự phục vụ (lễ tân, phiên dịch, dẫn chương trình, nhân viên kĩ thuật âm thanh ánh sáng, nhân viên VISUAL LED, trang trí địa điểm, an ninh an toàn, vệ sinh

Giám sát đơn vị cung cấp dịch vụ đảm bảo cung cấp đúng theo đề án/ đề cương/ kế hoạch đã duyệt

Điều phối truyền thông về chương trình trước, khi diễn ra

Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương

Dự thảo báo cáo tổng kết, họp rút kinh nghiệm (nếu cần)

Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương

3.1.2. Bảng định mức

Đơn vị tính chương trình
Thành phần hao phí Đơn vị tính Trị số định mức
Lao động trực tiếp
Viên chức (hạng III), bậc 2/9 hoặc tương đương
Viên chức (hạng III), bậc 3/9 hoặc tương đương
Viên chức (hạng III), bậc 4/9 hoặc tương đương
Viên chức (hạng II), bậc 2/8 hoặc tương đương
Lao động gián tiếp (tương đương 15%)
thiết bị sử dụng
Máy tính để bàn
Vật liệu sử dụng
Giấy A4
Mực in Hộp
Vật liệu khác (ghim, bút, đánh dấu,…)

a) Bảng định mức trên được áp dụng cho 01 chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm du lịch Việt Nam dành cho doanh nghiệp và đối tác liên quan thời gian 01 ngày với quy mô 100 khách/chương trình trở xuống. Nếu số người tham dự chương trình nhiều hơn 100 khách thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng là 1,1 cho mỗi 20 người tăng thêm.

Nội dung tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ chưa bao gồm chi phí dịch vụ thuê tư vấn thầu (nếu có) thực hiện theo pháp luật liên quan.

) Chi phí khảo sát tiền trạm ở trong nước chưa bao gồm các chi phí công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, Thông tư số BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Nội dung xây dựng video trình bày giới thiệu điểm đến sản phẩm không bao gồm các chi phí sau

Chi phí âm thanh đưa vào video.

Chi phí mua tư liệu có bản quyền.

Chi phí đọc lời bình và phiên dịch lời bình theo ngôn ngữ bản địa/ tiếng nước ngoài.

Chi phí tổ chức sản xuất tư liệu (phương tiện đi lại, ăn, ở và chi phí khác theo quy định).

Chi phí thuê máy móc chuyên dụng dựng video tham khảo bằng định mức sản xuất video quảng bá du lịch tại Phụ lục I, Mục 4.2

d Nội dung chi liên quan tới truyền thông về tổ chức chương trình, thiết kế bộ nhận diện sự kiện và thiết kế visual LED không bao gồm

Chi phí thuê công cụ thực hiện truyền thông.

Chi phí mua tư liệu có bản quyền.

Sản xuất bộ nhận diện sự kiện thực hiện theo điều kiện tổ chức sản xuất.

Nội dung về tổ chức sự kiện chi bao gồm định mức vật liệu sử dụng , máy móc, thiết bị sử dụng của nhân sự quản lý giám sát, không bao gồm các

Chi phí thuê thiết bị trình chiếu tại chỗ và hệ thống trang thiết bị đi kèm.

Chi phí thuê ngoài phục vụ tổ chức chương trình, như: nhân sự phục vụ, dọn vệ sinh, an ninh, mua sắm, chi điện nước, phòng cháy chữa cháy (nếu có).

Chi phí thuê địa điểm tổ chức và các dịch vụ kèm theo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: chi phí thuê mặt bằng trong nhà/ ngoài trời, hội trường, thuê phòng chức năng, không gian phụ trợ.

Chi phí mua sắm quà tặng, vật phẩm, thuế phần mềm hay nền tảng số chuyên về tổ chức sự kiện chuyên nghiệp để mời, xác nhận và quản lý khách tham dự.

Chi phí thuê người dẫn chương trình thực hiện theo giá thị trường tùy thuộc vào yêu cầu đối với người dẫn và phương án giá, dự toán, đơn vị thực hiện đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

Chi phí công tác phí và các chi phí liên quan khác (nếu có) của Ban Tổ chức và khách mời quy định tại Thông tư số 40/2017/TT

ăm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, Thông tư số 12/2 BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Chi phí khác phục vụ cho việc tổ chức sự kiện, bao gồm chi phí thuê ngoài, chi phí nội bộ, và các chi phí kĩ thuật đặc thù theo yêu cầu của sự kiện, căn cứ vào tính chất quy mô của từng sự kiện và chi phí phát sinh khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Chi phí thuê mướn các dịch vụ khác phục vụ công tác tổ chức, phục vụ nhiệm vụ chính trị không quy định trong định mức kinh tế kĩ thuật được trả theo chi phí thực tế và thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.

Chi phí thực hiện Chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm ở trong nước theo đơn giá thực tế của đơn vị cung cấp dịch vụ với các hoạt động chính sau: Tổ chức lễ tân tiếp đón khách; Tổ chức truyền thông; Tổ chức trang trí, khánh tiết; Tổ chức tiệc trà tổ chức tiệc giao thương; Tổ chức kết nối doanh nghiệp; Tổ chức trình bày giới thiệu điểm đến, sản phẩm; Tổ chức biểu diễn nghệ thuật; Tổ chức giới thiệu ẩm thực đặc trưng; Tổ chức trình diễn thời trang; Tổ chức giới thiệu nghề thủ công truyền thống, sản phẩm OCOP, quà tặng đặc trưng; Trung bày ảnh; Tổ chức trò chơi có thưởng; Tổ chức chương trình tham quan thực tế.

3.2. Dịch vụ tổ chức Chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm du lịch Việt Nam ngoài nước

Mô tả thành phần công việc:

Nội dung công việc Hạng viên chức
Tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ và hiện thủ tục xin phép (nếu cần) Viên chức (hạng III) bậc 3/9 và tương đương
Tổ chức truyền thông, bao gồm:
Xây dựng kế hoạch truyền thông
Chuẩn bị nội dung, thông điệp cần truyền thông
Xác định các công cụ truyền thông
Thiết kế bộ nhận diện
Thiết kế Visual LED
Sản xuất các hạng mục của bộ nhận diện
Viên chức (hạng II) bậc 2/8 và tương đương
Khảo sát tiền trạm (nếu cần)
Vị trí và khả năng tiếp cận địa điểm
Kiểm tra mặt bằng thực tế
Kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất sẵn có của địa điểm
Làm rõ các dịch vụ được mang từ bên ngoài vào địa điểm
Mức độ sẵn sàng phối hợp của đơn vị cung cấp dịch vụ
Yêu cầu chào giá dịch vụ
Viên chức (hạng III) bậc 4/9 và tương đương
Mời khách, bao gồm:
Lên danh sách khách dự kiến mời,
Gửi thư mời,
Nhắc khách xác nhận,
Tổng hợp danh sách đăng kí,
Nhắc khách dự khi sát ngày sự kiện,…
Viên chức (hạng III) bậc 2/9 và tương đương
Xây dựng kịch bản chi tiết cho các hoạt động, dự thảo các bài phát biểu, khung lời dẫn chương Viên chức (hạng III) bậc 4/9 và tương đương
Xây dựng video bài trình bày giới thiệu điểm đến, bao gồm:
Lên ý tưởng, chủ đề;
Xây dựng kế hoạch sản xuất;
Xây dựng kịch bản;
Thu thập dữ liệu sẵn có;
Tổ chức sản xuất;
Thiết kế mỹ thuật;
Dựng video;
Duyệt sản phẩm
Viên chức (hạng III) bậc 4/9 và tương đương
Quản lý, tổ chức sự kiện bao gồm:
Điều phối chuẩn bị tài liệu, ăn, vật phẩm, quà tặng cho khách đại trà và khách quan trọng;
Điều phối nhân sự phục vụ (lễ tân, phiên dịch, dẫn chương trình, nhân viên kĩ thuật âm thanh ánh sáng, nhân viên VISUAL LED, trang trí địa điểm, an ninh an toàn, vệ sinh
Giám sát đơn vị cung cấp dịch vụ đảm bảo cung cấp đúng theo đề án/ đề cương/ kế hoạch đã duyệt
Điều phối truyền thông về chương trình trước, trong và sau khi diễn ra
Viên chức (hạng III) bậc 4/9 và tương đương
Dự thảo báo cáo tổng kết Viên chức (hạng III) bậc 4/9 và tương đương

.2. Bảng định mức

Đơn vị tính chương

Thành phần hao phí Đơn vị tính Trị số định mức
Lao động trực tiếp
Viên chức (hạng III), bậc 2/9 hoặc tương đương
Viên chức (hạng III), bậc 3/9 hoặc tương đương
Viên chức (hạng III), bậc 4/9 hoặc tương đương
Viên chức (hạng II), bậc 2/8 hoặc tương đương
Lao động gián tiếp (tương đương 15%)
Máy móc thiết bị sử dụng
Máy tính để bàn
Vật liệu sử dụng
Giấy A4
Mực in Hộp
Vật liệu khác (ghim, bút, đánh dấu,…)

a) Bảng định mức trên được áp dụng cho 01 chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm du lịch Việt Nam dành cho doanh nghiệp du lịch và đối tác liên quan trong thời gian 01 ngày với quy mô 100 khách/chương trình trở xuống. Nếu số người tham dự chương trình nhiều hơn 100 khách thì định mức (vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng) được nhân với hệ số tăng là 1,1 cho mỗi 20 người tăng thêm.

Nội dung tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ chưa bao gồm chi phí dịch vụ thuê tư vấn thầu (nếu có) thực hiện theo pháp luật liên quan.

) Chi phí khảo sát tiền trạm ở nước ngoài chưa bao gồm các chi phí công tác phí quy định tại Thông tư số 140/2025/TT BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đối với các lộ trình công tác ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

Nội dung sản xuất video trịnh bày giới thiệu điểm đến, sản phẩm không bao gồm các chi phí sau:

Chi phí âm thanh đưa vào video.

Chi phí mua tư liệu có bản quyền.

Chi phí đọc lời bình và phiên dịch lời bình theo ngôn ngữ bản địa/ tiếng nước ngoài.

Chi phí tổ chức sản xuất tư liệu (phương tiện đi lại, ăn, ở và chi phí khác theo quy định).

Chi phí thuê máy móc chuyên dụng dụng video tham khảo bảng định mức sản xuất video quảng bá du lịch tại Phụ lục I, Mục 4.2.

d Nội dung chi liên quan tới truyền thông về tổ chức chương trình, thiết kế bộ nhận diện sự kiện và thiết kế visual LED không bao gồm các chi phí sau:

Chi phí thuê công cụ thực hiện truyền thông.

i phí mua tư liệu có bản quyền.

Sản xuất bộ nhận diện sự kiện thực hiện theo điều kiện tổ chức sản xuất.

Nội dung chi liên quan quản lý, tổ chức sự kiện chi bao gồm định mức vật liệu, nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng của nhân sự quản lý giám sát, bao gồm các chi phí sau:

Chi phí thuê thiết bị trình chiếu tại chỗ và hệ thống trang thiết bị đi kèm.

Chi phí thuê ngoài phục vụ tổ chức chương trình, như: nhân sự phục vụ, đón vệ sinh, an ninh, mua sắm, chi điện nước, phòng cháy chữa cháy (nếu c

Chi phí thuê địa điểm tổ chức và các dịch đi kèm theo để ấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: chi phí thuê mặt bằng trong nhà/ngoài trời, hội trường, thuê phòng chức năng, không gian phụ trợ.

Chi phí mua sắm quà tặng, vật phẩm, thực phẩm mềm hay nền tảng số chuyên về tổ chức sự kiện chuyên nghiệp để mời, xác nhận và quản lý khách tham dự.

Chi phí thuê người dẫn chương trình thực hiện theo giá thị trường tùy thuộc vào yêu cầu đối với người dẫn và phương án giá, dự toán, đơn vị thực hiện đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

Chi phí công tác phí đoàn ra và các chi phí liên quan khác (nếu có) của Ban Tổ chức và khách mời quy định tại Thông tư số 140/2025/TT

12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

Chi phí khác phục vụ cho việc tổ chức sự kiện, bao gồm chi phí thuê ngoài, chi phí nội bộ, và các chi phí kĩ thuật đặc thù theo yêu cầu của sự kiện, căn cứ vào chất quy mô của từng sự kiện và chi phí phát sinh khác thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Chi phí thuê mướn các dịch vụ khác phục vụ công tác tổ chức, phục vụ nhiệm vụ chính trị không quy định trong định mức kinh tê kĩ thuật được trá theo chi phí thực tế và thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.

Chi phí thực hiện Chương trình giới thiệu điểm đến, sản phẩm ở nước ngoài theo đơn giá thực tế của đơn vị cung cấp dịch vụ với các hoạt động chính sau: Tổ chức lễ tân tiếp đón khách; Tổ chức truyền thông; Tổ chức trang trí, khánh tiết; Tổ chức tiệc trà Tổ chức tiệc giao thương; Tổ chức kết nối doanh nghiệp; Tổ chức trình bày giới thiệu điểm đến, sản phẩm; Tổ chức biểu diễn nghệ thuật; Tổ chức giới thiệu ẩm thực đặc trưng; Tổ chức trình diễn thời trang; Tổ chức giới thiệu nghề thủ công truyền thống, sản phẩm OCOP, quà tặng đặc trưng; Trung bày ảnh; Tổ chức trò chơi có thưởng; Tổ chức giới thiệu tour mẫu.

4. Dịch vụ sản xuất ấn phẩm, video, vật phẩm quảng bá du lịch

4.1. Dịch vụ sản xuất ấn phẩm

4.1.1. Dịch vụ sản xuất ấn phẩm in

4.1.1.1 Mô tả thành phần công việc:

Thành phần công việc Yêu cầu nhân lực
Xác định yêu cầu, định hướng nội dung của ấn phẩm Viên chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương
Xây dựng nội dung bản thảo Viên chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc tương đương
Biên tập nội dung bản thảo Viên chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương
Thiết kế, dàn trang ấn phẩm Viên chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương
Hình ảnh quảng bá du lịch: thỏa thuận quyền sử dụng, chỉnh sửa, biên tập Thực hiện theo quy định hiện hành
In ấn Thực hiện theo quy định hiện hành
Nộp lưu chiểu Thực hiện theo quy định hiện hành
Lưu trữ, bảo quản, quản lý sử dụng ấn phẩm Thực hiện theo quy định hiện hành

4.1.1.2. Bảng định mức

Đơn vị tính: 01 ấn phẩm 100 trang tiếng Việt

Thành phần hao phí Đơn vị tính Trị số định mức
Lao động trực tiếp
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc tương đương
Viên chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương
Viên chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương
Lao động gián tiếp (tương đương 15%)
Mốc, thiết bị sử dụng
Máy tính chuyên dụng
Vật liệu sử dụng
Giấy A4
Mực in laser A4 Hộp
Vật liệu phụ

4.1.2. Dịch vụ sản xuất ấn phẩm điện tử

4.1.2.1. Mô tả thành phần công việc:

Thành phần công việc Yêu cầu nhân lực
Xác định yêu cầu, định hướng nội dung của ấn phẩm Viên chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương
Xây dựng nội dung bản thảo Viên chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc tương đương
Biên tập nội dung bản thảo Viên chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương
Thiết kế, dàn trang ấn phẩm Viên chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương
Hình ảnh, video, âm thanh quảng bá du lịch: thỏa thuận quyền sử dụng, chỉnh sửa, biên tập Thực hiện theo quy định hiện hành
Phần mềm xuất bản điện tử Thực hiện theo quy định hiện hành
Lưu trữ, bảo quản Thực hiện theo quy định hiện hành

4.1.2.2. Bảng định mức

Đơn vị tính: 01 ấn phẩm 100 trang tiếng Việt

Thành phần hao phí Đơn vị Trị số định mức
Lao động trực tiếp
Viên chức (hạng III) bậc 3/9 hoặc tương đương
Viên chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương
Viên chức (hạng III) bậc 5/9 hoặc tương đương
Lao động gián tiếp (tương đương 15%)
Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy tính chuyên dụng
Vật liệu sử dụng
Giấy A4
Mực in laser A4 Hộp
Thành phần hao phí Đơn vị Trị số
định mức
Vật liệu phụ

a) Bảng định mức bao gồm các công việc đặc thù của dịch vụ xúc tiến, quảng bá du lịch. Đối với các công đoạn kỹ thuật thuộc hoạt động xuất bản (chế bản, in ấn, phát hành, lưu chiểu, công tác làm sách điện tử, quản lý xuất bản phẩm sau phát hành), việc xác định định mức kinh tế kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 42/2020/TT 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) ban hành định mức kinh tế kỹ thuật hoạt động xuất bản và các văn bản quy phạm pháp luật

b) Định mức này áp dụng cho ấn phẩm 100 trang, viết trực tiếp bằng tiếng Việt. Trường hợp ấn phẩm có số trang khác với 100 trang thì định mức được điều chỉnh tỷ lệ thuận theo số trang thực tế: Tăng hoặc giảm tương ứng với tỷ lệ giữa số trang thực tế của ấn phẩm so với 100 trang.

c) Khổ sách để tính định mức là 14,5 cm x 20,5 cm. Trường hợp khổ sách thực tế khác khổ sách quy chuẩn thì định mức được điều chỉnh theo tỷ lệ diện tích khổ sách thực tế so với khổ sách tính định mức.

) Đối với ấn phẩm là bản đồ, thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về bản đồ.

d) Hao phí chỉnh sửa, biên tập hình ảnh đưa vào ấn phẩm: Áp dụng định mức sau:

Đơn vị tính: 01 bức ảnh

Thành phần hao phí Đơn vị Trị số
định mức
Viên chức (hạng III) bậc 4/9 hoặc tương đương
Máy móc, thiết bị sử dụng
Máy tính chuyên dụng
Vật liệu sử dụng
Giấy in A4
Mực in laser A4 Hộp

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

25/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
21/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 26/12/2025Thông tư
20/2025/TT-BVHTTDLBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.