Thông tư

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về quản lý thuốc thú y

Số hiệu: 15/2026/TT-BNNMT

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành
3/3/2026
Ngày hiệu lực
3/3/2026
Người ký
Phùng Đức Tiến
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:    /2026/TT-BNNMT    Hà Nội, ngày    tháng năm 2026

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về quản lý thuốc thú y

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về quản lý thuốc thú y.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TTBNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018, Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 9 năm 2022, Thông tư số 09/2024/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2024, Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025).

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau: “d) Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối với thuốc nhậ p khẩu hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với hoá chất, chế phẩm sinh học nhậ p khẩu (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT xét nghiệ m); Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặ    c

nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó hoặ c giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;” b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau: “d) Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối với thuốc nhậ p khẩu;

2

Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặ    c

nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó hoặ c giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;”. c) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 như sau: “d) Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP hoặ    c

Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với thuốc nhậ p khẩu; Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặ    c

nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó;” d) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 5 như sau: “d) Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP hoặ    c

Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với thuốc nhậ p khẩu; Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặ    c

nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó hoặ c giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;”

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 6 như sau:

“b) Các loại Giấy chứng nhậ n GMP, Giấy chứng nhận ISO, văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặ c xuất khẩu, Giấy chứng nhận đủ điều kiệ n sản xuất thuốc thú y, Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y, Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm (CoA), Giấy chứng nhậ n lưu hành sản phẩm (CFS, CPP, MA), hợp đồng sản xuất gia công, san chia thuốc thú y kèm trong hồ sơ đăng ký, có thể nộ p bản chính hoặc bản chụp có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp đăng ký.”.

  1. Sửa đổi khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều 8 như sau:

a) Sửa đổi khoản 1 như sau: “1. Thẩm định hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y a) Cục Chăn nuôi và Thú y tiếp nhậ n hồ sơ đăng ký lưu hành, thẩm định hồ sơ, tổ chức họp Hội đồng khoa học chuyên ngành thuốc thú y, cấp Giấy chứng nhậ n lưu hành thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này. Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y quyết định thành viên và nội dung họp của Hội đồng khoa học chuyên ngành thuốc thú y. Hội đồng khoa học chuyên ngành thuốc thú y họp ít nhất một lần trong ba tháng để đánh giá kết quả thẩm định hồ sơ, kết quả kiểm nghiệm, khảo nghiệm và đề nghị Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y cấp Giấy chứng nhậ n lưu hành thuốc thú y;

3 b) Đối với thuốc thú y đã có Giấy chứng nhậ n lưu hành tại Việt Nam đăng ký sản xuất gia công, san chia, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y sản xuất gia công, san chia theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII kèm theo Thông tư này. Đối với thuốc thú y không có

Giấy chứng nhận lưu hành tại Việt Nam sản xuất để xuất khẩu, Cục Chăn nuôi và

Thú y thẩm định hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y để xuất khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệ p để xuất khẩu.” b) Sửa đổi điểm b khoản 3 như sau: “b) Cục Chăn nuôi và Thú y có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trả lời kết quả trong thời hạn như sau: 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ đăng ký sản xuất để xuất khẩu, sản xuất gia công, san chia; 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ đăng ký thuốc được miễn khảo nghiệm, chế phẩm sinh học để chẩn đoán; 04 (bốn) tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đối với hồ sơ đăng ký thuốc mới, vắc xin, kháng thể, thuốc từ dược liệu.”

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Cấp lại giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y

  1. Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y được cấp lại trong các trường

hợp sau: a) Thay đổi thành phần, công thức, dạng bào chế, đường dùng, liều dùng, chỉ định điều trị của thuốc thú y; thay đổi phương pháp, quy trình sản xuất mà làm thay đổi chất lượng sản phẩm; đánh giá lại chất lượng, hiệu quả, độ an toàn của thuốc thú y theo quy định; b) Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y bị sai sót; c) Thay đổi về: tên sản phẩm; tên, địa điểm cơ sở đăng ký; tên, địa điểm cơ sở sản xuất; quy cách đóng gói của sản phẩm; hình thức nhãn thuốc; hạn sử dụng; thời gian ngừng sử dụng thuốc; chống chỉ định điều trị; liệu trình điều trị; những thay đổi nhưng khôngả nh hưởng đến chất lượng, hiệu quả, độ an toàn của thuốc thú y.

  1. Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhậ n lưu hành thuốc thú y

a) Hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như đăng ký mới; b) Hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhậ n lưu hành thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; tài liệu liên quan đến nội dung thay đổi; mẫu nhãn cũ, mới; bản cam kết không vi phạm các qui định của luật sở hữu trí tuệ theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thay đổi tên sản phẩm.

4

  1. Thời hạn trả lời

a) Đối với cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này; b) Đối với cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này: trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

Điều 10. Gia hạn giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y

  1. Hồ sơ đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y

a) Đơn gia hạn Giấy chứng nhậ n lưu hành thuốc thú y theo mẫu quy định tại

Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này; b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhậ p khẩu thuốc thú y; Giấy chứng nhận

GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận đáp ứng tiêu chuẩn GMP hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với hoá chất, chế phẩm sinh học nhậ p khẩu (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT xét nghiệ m); Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó hoặ c giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất (đối với thuốc thú y nhậ p khẩu); Giấy chứng nhận GMP hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y (đối với thuốc thú y sản xuất trong nước); c) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ sở sản xuất hoặc của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đối với dược phẩm, hóa chất, chế phẩm sinh học; phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ sở sản xuất và của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp trong thời hạn 12 (mười hai) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đối với vắc-xin, kháng thể; d) Hợp đồng sản xuất gia công, san chia thuốc thú y giữa bên đặt gia công, san chia và bên nhậ n gia công, san chia đối với thuốc sản xuất gia công, san chia; đ) Báo cáo theo dõi độ ổn định sản phẩm ở điều kiện bảo quản; e) Báo cáo quá trình lưu hành thuốc theo mẫu quy định Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Trong thời hạn 14 (mười bốn) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy

đủ, hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ và gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không gia hạn, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.

5

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

Điều 18. Đăng ký cấp, cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y

  1. Đơn đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y theo mẫu quy

định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này; Đơn đăng ký cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Báo cáo kết quả đánh giá cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm theo quy định

tại khoản 2, Điều 45 Thông tư này.

  1. Tài liệu kỹ thuậ t của từng loại thuốc khảo nghiệm gồm:

a) Tóm tắt đặc tính của sản phẩm theo mẫu quy định Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này; b) Thông tin kỹ thuật về chất lượng của sản phẩm; c) Thông tin kỹ thuật về độ an toàn và hiệu lực của sản phẩm; d) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của nhà sản xuất (bản chính hoặc bản chụp có đóng dấu xác nhậ    n của cơ sở đăng ký);

đ) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm của cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y được chỉ định tại Việt Nam cấp (bản chính hoặc bản chụp có đóng dấu xác nhận của cơ sở đăng ký); e) Đề cương khảo nghiệm; g) Hợp đồng khảo nghiệm giữa cơ sở đăng ký và cơ sở khảo nghiệm (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhậ n của cơ sở đăng ký).

  1. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y

a) Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y với

Cục Chăn nuôi và Thú y; b) Trong thời hạn 17 (mười bảy) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  1. Cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y (trong trường hợp bị sai sót

hoặc thay đổi tên thuốc thú y, thông tin của tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm thuốc thú y) a) Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép khảo nghiệ m thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này; b) Tổ chức, cá nhân đăng ký cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y đến Cục Chăn nuôi và Thú y; trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y thẩm định hồ sơ và cấp lại Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y nếu hồ sơ đạt yêu cầu; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

6

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 22 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 1 như sau: “c) Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối với thuốc nhậ p khẩu hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với thuốc thú y từ dược liệ u, hóa chất, chế phẩm sinh học (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT xét nghiệ m); d) Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặ    c

nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó hoặ c giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;” b) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 2 như sau: “c) Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối với thuốc nhậ p khẩu hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với thuốc thú y từ dược liệ u, hóa chất, chế phẩm sinh học (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT xét nghiệ m); d) Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặ    c

nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó hoặ c giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;” c) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 6 như sau: “c) Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP đối với thuốc nhậ p khẩu hoặc Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với thuốc thú y từ dược liệ u, hóa chất, chế phẩm sinh học (trừ vắc-xin, kháng thể, KIT xét nghiệ m); d) Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu cấp xác nhậ n sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó hoặ c giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quốc gia khác xác nhận sản phẩm được phép lưu hành hoặ c sử dụng tại quốc gia đó đối với sản phẩm chưa được cấp phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất;” d) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 7 như sau: “b) Giấy chứng nhận GMP hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn GMP hoặc

Giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO) đối với nguyên liệ u là hóa chất, chế phẩm sinh học;

7 c) Giấy chứng nhận hoặc văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất xác nhận nguyên liệu nhập khẩu được lưu hành hoặc sử dụng tại nước sản xuất;” đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau: “9. Các loại giấy chứng nhậ n; văn bản của cơ quan thẩm quyền nước sản xuất hoặc xuất khẩu, CoA kèm trong hồ sơ đăng ký có thể nộ p bản chính hoặc bản chụp có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp đăng ký.” e) Bổ sung khoản 11 như sau: “11. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét cấp giấy phép nhập khẩu; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 10/2018/TT-BNNPTNT ngày 14/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuốc thú y - Yêu cầu chung

  1. Sửa đổi, bổ sung mục 5 của QCVN 01-187: 2018/BNNPTNT (Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia thuốc thú y - Yêu cầu chung) như sau: “5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

5.1. Tổ chức, cá nhân quy định tại mục 1.2 của Quy chuẩn có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này.

5.2. Cục Chăn nuôi và Thú y, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm 6.1 mục 6 của QCVN 01-187: 2018/BNNPTNT

(Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuốc thú y - Yêu cầu chung) như sau: “6.1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao Cục Chăn nuôi và Thú y phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.”.

Điều 3. Bãi bỏ mộ t số điều, khoản, Phụ lục của các Thông tư

  1. Bãi bỏ các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 20; Điều 21 Thông tư số

13/2016/TTBNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y được sửa đổi, bổ sung tại

Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018, Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 9 năm 2022 và Thông tư số 09/2024/TT- BNNPTNT ngày 28 tháng 6 năm 2024.

  1. Bãi bỏ Điều 28 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm

2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y.

  1. Bãi bỏ các Phụ lục: XIX, XX, XXI, XXII, XXIII, XXIV, XXV, XXVI, XXVII, XXVIII,

XIX, XXX và XXXI ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TTBNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.

8

  1. Thay thế Phụ lục IV và Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư số

13/2016/TT-BNNPTNT bằng Phụ lục IV và Phụ lục XVII tại Phụ lục I ban hành

kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

  1. Hồ sơ thủ tục hành chính liên quan đến quản lý thuốc thú y đã được cơ

quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ

quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp

luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

  1. Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y, Giấy phép khảo nghiệm,

Giấy phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y đã được Cục Chăn nuôi

và Thú y cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục có giá trị

đến hết hiệu lực ghi trên giấy chứng nhận đã cấp.

Điều 5. Điều khoản thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
  2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan,

tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Chăn nuôi

và Thú y) để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận:    KT. BỘ TRƯỞNG

  • Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

THỨ TRƯỞNG

  • Hội đồng Dân tộc; các Ủy ban của Quốc hội;
  • Tòa án nhân dân tối cao;
  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
  • Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam;
  • Văn phòng Quốc hội;
  • Văn phòng Chính phủ;
  • Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
  • Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các Thứ

trưởng, các đơn vị thuộc Bộ; Phùng Đức Tiến

  • UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
  • Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành

chính (Bộ Tư pháp);

  • Công báo Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
  • Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
  • Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
  • Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
  • Lưu: VT, CNTY.

PHỤ LỤC I

THAY THẾ MỘT SỐ PHỤ LỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 13/2016/TT-BNNPTNT

(Ban hành kèm theo Thông tư số    /2026/TT-BNNMT ngày …… tháng ……

năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

PHỤ LỤC IV

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ……..    ……………, ngày …. tháng …. năm ….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI

GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH THUỐC THÚ Y

Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y

Căn cứ Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT.

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH:

Tên: ...............................................................................................................................

Địa chỉ: .........................................................................................................................

Số điện thoại: ………………………….Số Fax.............................................................

Email: ...........................................................................................................................

Các chi nhánh (nếu có): .................................................................................................

CƠ SỞ SẢN XUẤT

Tên: ...............................................................................................................................

Địa chỉ: .........................................................................................................................

Số điện thoại: ………………………….Số Fax.............................................................

Email: ...........................................................................................................................

Chúng tôi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y sau đây:

TT Tên sản phẩm Số ĐKLH Lý do đề nghị cấp lại giấy chứng nhận lưu hành

Chúng tôi cam kết giữ nguyên các nội dung khác đúng như hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y.

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

2

Phụ lục XVII

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHẢO NGHIỆM

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ……..    ……………, ngày …. tháng …. năm ….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI

GIẤY PHÉP KHẢO NGHIỆM THUỐC THÚY

Kính gửi: Cục Chăn nuôi và Thú y

Căn cứ Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT.

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ:

Tên: ...............................................................................................................................

Địa chỉ: .........................................................................................................................

Số điện thoại: ………………………………………. Số Fax ........................................

Chúng tôi đề nghị được cấp lại giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y:

Tên sản phẩm: ……… giấy phép khảo nghiệm số: ……… ngày …… tháng …. năm ….

Lý do đề nghị cấp lại:……………………………………………………………………………

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

11/2026/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trường

Quy định quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trường

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Thông tư
83/2025/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trường

Quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
101/2025/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trường

Hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
91/2025/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trường

Quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
79/2025/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trường

Quy định chi tiết trình tự, thủ tục giao doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi trước khi lựa chọn nhà đầu tư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.