|
THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHÍ THỤ HƯỞNG HỖ TRỢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ___________________________ Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Căn cứ Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư hướng dẫn điều kiện và tiêu chí thụ hưởng hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với hợp tác xã nông nông nghiệp, Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn điều kiện và tiêu chí thụ hưởng hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi (sau đây gọi chung là hợp tác xã nông nghiệp). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các hợp tác xã nông nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho các thành viên có hoạt động sản xuất nông nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc hưởng hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng. Điều 3. Danh mục các loại kết cấu hạ tầng của hợp tác xã nông nghiệp được hỗ trợ 1. Trụ sở làm việc; 2. Sân phơi, nhà kho, cửa hàng vật tư nông nghiệp; 3. Xưởng sơ chế, chế biến: a) Xưởng sơ chế, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; b) Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung. 4. Công trình điện, nước sinh hoạt, chợ: a) Hệ thống điện hạ thế phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; b) Công trình nước sinh hoạt gồm khu đầu mối và hệ thống đường ống cấp nước các khu vực trên địa bàn; c) Chợ đầu mối, đấu giá nông sản. 5. Công trình thủy lợi, giao thông nội đồng trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp bao gồm: a) Cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, đập dâng, kênh, bể chứa nước, công trình trên kênh và bờ bao các loại, hệ thống cấp nước đầu mối phục vụ tưới tiết kiệm; b) Đường trục chính giao thông nội đồng, đường ranh cản lửa, đường lâm nghiệp. 6. Công trình kết cấu hạ tầng vùng nuôi trồng thủy, hải sản bao gồm: hệ thống cấp thoát nước đầu mối (ao, bể chứa, cống, kênh, đường ống cấp, tiêu nước, trạm bơm), đê bao, kè, đường giao thông, công trình xử lý nước thải chung đối với vùng nuôi trồng thủy sản; hệ thống phao tiêu, đèn báo ranh giới khu vực nuôi, hệ thống neo lồng bè; nâng cấp và phát triển lồng bè nuôi trồng hải sản tập trung của hợp tác xã nông nghiệp trên biển. Điều 4. Điều kiện xét hỗ trợ 1. Điều kiện chung a) Hợp tác xã nông nghiệp thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13; b) Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng của hợp tác xã nông nghiệp phải đảm bảo: Công trình kết cấu hạ tầng đề nghị hỗ trợ phù hợp với nhu cầu hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp; Phù hợp với các quy hoạch liên quan; Có phương án khai thác, duy tu, bảo dưỡng và kế hoạch hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với công trình kết cấu hạ tầng xin hỗ trợ; Góp vốn đối ứng theo dự án được phê duyệt nhưng tối thiểu 20% tổng mức đầu tư. 2. Điều kiện ưu tiên Hợp tác xã nông nghiệp được xét hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo thứ tự ưu tiên như sau: a) Có hợp đồng liên kết tiêu thụ nông sản với các doanh nghiệp có giá trị tối thiểu 300 triệu đồng/năm; b) Tổ chức cho các thành viên sản xuất theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt hoặc được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến hoặc sử dụng hệ thống tưới tiết kiệm; c) Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 5. Tiêu chí xét hỗ trợ 1. Hỗ trợ về trụ sở làm việc của hợp tác xã nông nghiệp a) Chưa có trụ sở và chưa được Nhà nước hỗ trợ kinh phí để thuê hoặc xây dựng trụ sở làm việc; b) Trong thời gian 3 năm trước thời điểm đề nghị hỗ trợ, hợp tác xã nông nghiệp phải có ít nhất 1 năm đạt tổng doanh thu tối thiểu là 1,0 tỷ đồng/năm. 2. Hỗ trợ về sân phơi, nhà kho, cửa hàng vật tư nông nghiệp Trong thời gian 3 năm trước thời điểm đề nghị hỗ trợ, hợp tác xã nông nghiệp phải có ít nhất 1 năm đạt tổng doanh thu tối thiểu là 1,0 tỷ đồng/năm. 3. Hỗ trợ về xưởng sơ chế, chế biến a) Trong thời gian 3 năm trước thời điểm đề nghị hỗ trợ, hợp tác xã nông nghiệp phải có ít nhất 1 năm đạt tổng doanh thu tối thiểu là 1,0 tỷ đồng/năm. b) Riêng đối với cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung còn phải đảm bảo: Công suất một ngày đêm của cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung do hợp tác xã đề nghị hỗ trợ phải đạt tối thiểu 400 con gia súc hoặc 4.000 con gia cầm hoặc 200 con gia súc và 2.000 con gia cầm; Bảo đảm phòng chống dịch bệnh, vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật hiện hành. 4. Hỗ trợ về công trình điện, nước sinh hoạt, chợ đầu mối, đấu giá nông sản a) Công trình điện: Chưa được hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp từ ngân sách nhà nước; b) Công trình nước sinh hoạt: Hệ thống cấp nước sinh hoạt phải có quy mô tối thiểu 100 hộ sử dụng nước. c) Chợ đầu mối, đấu giá nông sản: Hợp tác xã nông nghiệp được nhận hỗ trợ đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp chợ đầu mối nông sản phải đáp ứng các quy định tại Điều 4 Thông tư số 24/2014/TT-BNNPTNT ngày 19/8/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với chợ đầu mối, đấu giá nông sản. 5. Hỗ trợ về công trình thủy lợi, giao thông nội đồng trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp a) Công trình thủy lợi nội đồng: Diện tích đất sản xuất do hợp tác xã nông nghiệp đảm nhận cấp nước, tưới hoặc tiêu tối thiểu phải đạt 50 ha; riêng đối với công trình cấp nước đầu mối phục vụ tưới tiết kiệm là 10 ha. b) Công trình đường trục chính giao thông nội đồng: Vùng sản xuất nơi xây dựng, nâng cấp trục chính giao thông nội đồng phải có diện tích tối thiểu 50 ha; riêng đối với đường lâm nghiệp nội vùng phải có diện tích tối thiểu là 100 ha. 6. Hỗ trợ về kết cấu hạ tầng vùng nuôi trồng thủy, hải sản: a) Có quy mô vùng nuôi tối thiểu là 5 ha; b) Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư này có trách nhiệm chỉ đạo các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện tại địa phương. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện Thông tư này. 3. Quy trình, hồ sơ thủ tục đề nghị hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với hợp tác xã nông nghiệp thực hiện theo quy trình thủ tục chung do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2016. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
|
Thông tư
Hướng dẫn điều kiện và tiêu chí thụ hưởng hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đối với hợp tác xã nông nghiệp
Số hiệu: 15/2016/TT-BNNPTNT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 10/6/2016
- Ngày hiệu lực
- 25/7/2016
- Người ký
- Trần Thanh Nam
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 18/2021/TT-BNNPTNT (hiệu lực 10/02/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 10/06/2016Ban hành
- 25/07/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 10/02/2022Thay thế bởi Thông tư 18/2021/TT-BNNPTNT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
24/2023/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2023Thông tư
12 /2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2023Nghị quyết
Số: 25/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG HỖ TRỢ, MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LỰA CHỌN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, LỰA CHỌN ĐƠN VỊ ĐẶT HÀNG TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2022Nghị quyết
11/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2022Nghị quyết
04/2022/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2022Thông tư
53/2021/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2021Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
01/2025/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.