|
THÔNG TƯ Hướng dẫn bổ sung và sửa đổi một số điểm trong Thông tưsố 39 TC/TCT ngày 26 tháng 6 năm 1997của BộTài chính hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 05/CP ngày 20 tháng 1 năm 1995 và Nghị định số 30/CP ngày 5 tháng 4 năm1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối vớingười có thu nhập cao
Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi một số Điều Pháp lệnh thuế thu nhập đốivới người có thu nhập cao được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 30/6/1999; Căn cứ Nghị định số 170/1999/NĐ-CP ngày 6 tháng 12 năm 1999 củaChính phủ về sửa đổi một số Điều của Nghị định số 05/CP ngày 20/1/1995 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người cóthu nhập cao; Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung sửa đổi một số điểm của Thôngtư số 39 TC/TCT ngày 26/6/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số05/CP ngày 20 tháng 1 năm 1995 và Nghị định số 30/CP ngày 5 tháng 4 năm 1997của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối vơí ngườicó thu nhập cao như sau:
1.Điểm 2 mục I được bổ sung vào đoạn cuối nội dung như sau: Trườnghợp trong hợp đồng qui định cá nhân nhận khoản thu nhập không có thuế thu nhập(thu nhập NET) thì thu nhập không có thuế sẽ được tính quy đổi thành thu nhậpcó thuế để làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế. Nếu cá nhân nhận thu nhậpkhông có thuế mà trong đó thu nhập từ tiền lương chiếm từ 70% trở lên thì lấythu nhập từ tiền lương để quy đổi thu nhập có thuế và sau đó cộng (+) thu nhậpcòn lại để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập. 2.Điểm 4.1 mục I được sửa đổi như sau: "Trợcấp thôi việc được chi từ quỹ bảo hiểm xã hội" được thay thế bằng nộidung: " Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc cho các đối tượng theo quyđịnh của Bộ luật lao động". 3.Điểm 4.2 Mục I được sửa đổi như sau: "Thunhập của chủ hộ kinh doanh cá thể đã thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp(thu nhập của họ không được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịuthuế)". 4.Điểm 1.2 mục II được sửa đổi như sau: Thuếsuất đối với thu nhập thường xuyên áp dụng theo qui định tại Khoản 3 Điều 1Pháp lệnh sửa đổi một số Điều Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhậpcao được UBTVQH thông qua ngày 6/2/1997 và Khoản 2 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi mộtsố Điều Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được UBTVQH thôngqua ngày 30/6/1999. Thuếthu nhập thường xuyên được tính theo phương pháp luỹ tiến từng phần trong cácbậc thuế; phương pháp tính thuế luỹ tiến từng phần được cụ thể hoá theo ví dụsau: Người Việt Nam có thu nhập bình quân tháng là 4.500.000đ, số thuế thu nhậpphải nộp là 450.000đ thì tiền thuế được tính như sau: Bậc1 thu nhập đến 2.000.000đ không thu Bậc2 thu nhập trên 2.000.000đ đến 3.000.000đ thuế suất 10% Sốthuế phải nộp là: ( 3.000.000đ - 2.000.000đ) x 10% = 100.000đ -Bậc 3 thu nhập trên 3.000.000đ đến 4.000.000đ thuế suất 20% Sốthuế phải nộp là: (4.000.000đ - 3.000.000đ) x 20% = 200.000đ Bậc4 thu nhập trên 4.000.000đ thuế suất 30% Sốthuế phải nộp là: (4.500.000đ - 4.000.000đ) x 30% = 150.000đ Tổngsố tiền thuế thu nhập phải nộp là 450.000đ = (100.000đ 200.000đ 150.000đ) Đểđơn giản thủ tục tính tiền thuế thu nhập phải nộp của các biểu thuế luỹ tiếntừng phần được tính theo bảng hướng dẫn sau: a.Tính thuế thu nhập thường xuyên đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác địnhcư tại Việt Nam. Đơnvị tính: đồng
Trongđó: TNCT: Thu nhập chịu thuế (x): Nhânvới thuế suất (-): Trừ Côngdân Việt Nam ở trong nước và cá nhân khác định cư tại Việt Nam, sau khi nộpthuế thu nhập theo biểu thuế này nếu thu nhập còn lại trên 8.000.000đ/tháng thìnộp thuế thu nhập bổ sung 30% số vượt trên 8.000.000đ. Vídụ: Cá nhân A có thu nhập bình quân tháng là 20.000.000 đồng thì thuế thu nhậpđược xác định như sau: Thuếthu nhập phải nộp theo biểu = 20.000.000đ x 60% - 3.300.000 đ = 8.700.000 đ. Thunhập còn lại sau khi nộp thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần: 11.300. 000đ =( 20.000.000đ - 8.700.000đ) Thuếthu nhập bổ sung: 990.000đ = 11.300.000đ x 30% Tổngsố thuế thu nhập phải nộp 1 tháng là 9.690.000đ = 8.7000.000đ 990.000đ b.Tính thuế thu nhập thường xuyên đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam vàcông dân Việt Nam lao động công tác tại nước ngoài. Đơnvị tính: đồng
Trongđó: TNCT: Thu nhập chịu thuế (x): Nhân với thuế suất (-): Trừ Ví dụ: Người nước ngoài có thu nhập thường xuyên 70tr.đ/tháng thì thuế thu nhập được tính như sau: Thunhập thường xuyên 70 tr.đ/tháng thuộc bậc 4, thuế thu nhập phải nộp là: (70 tr.đ x 30%) - 7,8tr.đ = 13,2 tr.đ 5.Điểm 3.1 Mục III được bổ sung như sau: Đốivới các khoản thu nhập thường xuyên ngoài tiền lương, tiền công như thu nhập dotham gia các hoạt động kinh doanh dịch vụ không thuộc diện chịu thuế thu nhậpdoanh nghiệp như: dịch vụ tư vấn theo hợp đồng dài hạn, dạy học, dạy nghề,luyện thi, biểu diễn văn hoá nghệ thuật do đặc điểm nhận được không đều đặnhàng tháng, để đảm bảo tổ chức thu nộp kịp thời, sau mỗi lần trả thu nhập thìcơ quan chi trả thu nhập khấu trừ thuế 10% trên tổng thu nhập. Cơ quan thuế cótrách nhiệm cấp biên lai cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập để họ thực hiệncấp biên lai thuế cho từng cá nhân khi đã khấu trừ tiền thuế. Cuối năm các cánhân có trách nhiệm kê khai tổng thu nhập và quyết toán thuế với cơ quan thuếtheo biểu thuế luỹ tiến từng phần. Đốivới thu nhập không thường xuyên: Các tổ chức cá nhân chi trả thu nhập có tráchnhiệm khấu trừ trước khi chi trả thu nhập. 6.Điểm 1 mục VI được sửa như sau: Cácvi phạm quy định của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao đượcxử lý cụ thể theo Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về việc xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và Thông tư số 128/1998/TT- BTCngày 22/9/1998 của Bộ Tài chính. 7.Tổ chức thực hiện: Thôngtư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/1999. Cáccụm từ "Khoản 2 Điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập" trong Thông tư số 39TC/TCT ngày 26/6/1997 được thay thế bằng cụm từ "Khoản 2 Điều 1 Pháp lệnhsửa đổi một số Điều Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao đượcUBTVQH thông qua ngày 30/6/1999". Cácquy định khác không được hướng dẫn tại Thông tư này vẫn được thực hiện theoThông tư số 39TC/TCT ngày 26/6/1997 của Bộ Tài chính. Trongquá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức cá nhân phản ánh vềBộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
Hướng dẫn bổ sung và sửa đổi một số điểm trong Thông tư số 39 TC/TCT ngày 26/6/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 05/CP ngày 20/11/1995 và nghị định số 30/CP ngày 5/4/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Số hiệu: 15/2000/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/2/2000
- Ngày hiệu lực
- 1/7/1999
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
64/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.