Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 09.10.2026 08:59:40 +07:00
Ký bởi: BỘ TÀI CHÍNH
Cơ quan: 28 Trần Hưng Đạo
Thời gian ký: 07/10/2026 17:29:19 +07:00
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 148/2026/TT-BTC
Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 62/2024/NĐ-CP và Nghị định số 13/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 376/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thống kê;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh và cấp xã, gồm danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh và cấp xã.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có sở và cơ quan tương đương sở.
3. Các tổ chức thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương.
4. Cục Thống kê, Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thống kê tỉnh).
5. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
6. Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã.
Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Thống kê có trách nhiệm:
a) Thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, chỉ tiêu thống kê cấp xã được phân công, bảo đảm cung cấp số liệu thống kê chính xác, đầy đủ, kịp thời;
b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thống kê theo quy định;
c) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp xã.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức và chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê được phân công và phối hợp biên soạn các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, chỉ tiêu thống kê cấp xã phục vụ quản lý, điều hành trên địa bàn;
b) Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương bảo đảm thu thập thông tin phục vụ yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê được phân công và phối hợp biên soạn các chỉ tiêu thống kê cấp xã.
4. Các tổ chức thuộc cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương có trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê được phân công.
5. Thống kê tỉnh có trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê đối với các chỉ tiêu thống kê được phân công và phối hợp biên soạn các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, chỉ tiêu thống kê cấp xã phục vụ quản lý, điều hành trên địa bàn.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
3
2. Quy định về số lượt người đã được trợ giúp pháp lý tại hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, quyết định./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Thống kê tỉnh, thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ - Văn phòng
Chính phủ (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CTK (/0bản).
Phụ lục I
HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 148/2026/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. DANH MỤC HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP TỈNH
| STT | Mã số | Mã QG | Nhóm/tên chỉ tiêu |
| 01. Đất đai, dân số | |||
| 1 | T0101 | 0101 | Diện tích và cơ cấu đất |
| 2 | T0102 | 0102 | Dân số, mật độ dân số |
| 3 | T0103 | Số hộ dân cư | |
| 4 | T0104 | 0103 | Tỷ số giới tính khi sinh |
| 5 | T0105 | 0104 | Tỷ suất sinh thô |
| 6 | T0106 | 0105 | Tổng tỷ suất sinh |
| 7 | T0107 | 0106 | Tỷ suất chết thô |
| 8 | T0108 | 0107 | Tỷ lệ tăng dân số |
| 9 | T0109 | 0108 | Tỷ suất nhập cư, xuất cư, tỷ suất di cư thuần |
| 10 | T0110 | 0109 | Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh |
| 11 | T0111 | 0111 | Số cuộc kết hôn |
| 12 | T0112 | 0111 | Tuổi kết hôn trung bình lần đầu |
| 13 | T0113 | 0112 | Số vụ ly hôn |
| 14 | T0114 | 0112 | Tuổi ly hôn trung bình |
| 15 | T0115 | 0113 | Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh |
| 16 | T0116 | 0114 | Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử |
| 17 | T0117 | 0115 | Tỷ lệ đô thị hóa |
| 02. Lao động, việc làm và bình đẳng giới | |||
| 18 | T0201 | 0201 | Lực lượng lao động |
| 19 | T0202 | 0202 | Số lao động có việc làm trong nền kinh tế |
| 20 | T0203 | 0203 | Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo |
| STT | Mã số | Mã QG | Nhóm/tên chỉ tiêu |
| 21 | T0204 | 0204 | Tỷ lệ thất nghiệp |
| 22 | T0205 | 0206 | Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức |
| 23 | T0206 | 0207 | Tỷ lệ người từ 05-17 tuổi tham gia lao động |
| 24 | T0207 | 0208 | Năng suất lao động |
| 25 | T0208 | 0209 | Thu nhập bình quân một lao động đang làm việc |
| 26 | T0209 | 0210 | Tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy đảng |
| 27 | T0210 | 0212 | Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân |
| 28 | T0211 | Tỷ lệ Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ |
03. Doanh nghiệp, cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp
| 29 | T0301 | 0301 | Số cơ sở, số lao động trong các cơ sở kinh tế |
| 30 | T0302 | 0302 | Số cơ sở, số lao động trong các cơ sở hành chính, sự nghiệp |
| 31 | T0303 | 0303 | Số hộ, số lao động kinh tế cá thể tham gia hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản |
| 32 | T0304 | 0304 | Số doanh nghiệp, số lao động, nguồn vốn, tài sản, doanh thu thuần, thu nhập của người lao động, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp |
| 33 | T0305 | Số doanh nghiệp đăng ký thành lập, số vốn đăng ký, số lao động đăng ký | |
| 34 | T0306 | Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, số doanh nghiệp giải thể | |
| 35 | T0307 | 0305 | Trang bị tài sản cố định bình quân một lao động của doanh nghiệp |
| 36 | T0308 | 0306 | Tỷ suất lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp |
| 37 | T0309 | Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, phát thải các bon thấp trong sản xuất | |
| 38 | T0310 | Số lượng trang trại | |
| 39 | T0311 | Giá trị sản phẩm và dịch vụ bình quân của trang trại | |
| 40 | T0312 | Số lượng hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản, doanh thu bình quân hợp tác xã nông, lâm nghiệp và thủy sản |
| STT | Mã số | Mã QG | Nhóm/tên chỉ tiêu |
| 04. Đầu tư và xây dựng | |||
| 41 | T0401 | Số dự án và số vốn đầu tư nước ngoài đăng ký | |
| 42 | T0402 | 0401 | Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn |
| 43 | T0403 | 0402 | Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với tổng sản phẩm trên địa bàn |
| 44 | T0404 | 0403 | Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư |
| 45 | T0405 | 0404 | Năng lực mới tăng chủ yếu trên địa bàn |
| 46 | T0406 | 0405 | Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành |
| 47 | T0407 | 0406 | Số lượng nhà ở, tổng diện tích nhà ở hiện có và sử dụng |
| 48 | T0408 | 0407 | Diện tích nhà ở bình quân đầu người |
| 49 | T0409 | 0408 | Tổng diện tích nhà ở theo dự án hoàn thành trong năm |
| 50 | T0410 | 0409 | Tổng số nhà ở và tổng diện tích nhà ở xã hội hoàn thành trong năm |
| 05. Tài khoản quốc gia | |||
| 51 | T0501 | 0501 | Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) |
| 52 | T0502 | 0502 | Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn |
| 53 | T0503 | 0503 | Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn |
| 54 | T0504 | 0504 | Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người |
| 55 | T0505 | Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người | |
| 56 | T0506 | 0515 | Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm trên địa bàn |
| 57 | T0507 | 0516 | Chi phí logistics so với tổng sản phẩm trên địa bàn |
| 58 | T0508 | 0517 | Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong tổng sản phẩm trên địa bàn |
| 59 | T0509 | Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng sản phẩm trên địa bàn | |
| 06. Tài chính công | |||
| STT | Mã số | Mã QG | Nhóm/tên chỉ tiêu |
| 60 | T0601 | 0601 | Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố và cơ cấu thu |
| 61 | T0602 | Tỷ lệ thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh, thành phố so với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) | |
| 62 | T0603 | 0604 | Chi ngân sách tỉnh. thành phố và cơ cấu chi |
| 63 | T0604 | Tỷ lệ chi cho hoạt động bảo vệ môi trường so với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) | |
| 07. Tiền tệ và bảo hiểm | |||
| 64 | T0701 | 0704 | Số dư huy động vốn của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài |
| 65 | T0702 | 0705 | Dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài |
| 66 | T0703 | Tỷ lệ nợ xấu trên tổng nợ | |
| 67 | T0704 | 0713 | Số người tham gia bảo hiểm xã hội |
| 68 | T0705 | 0714 | Số người tham gia bảo hiểm y tế |
| 69 | T0706 | 0715 | Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp |
| 70 | T0707 | 0716 | Số người được hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp |
| 71 | T0708 | 0717 | Thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp |
| 08. Nông, lâm nghiệp và thủy sản | |||
| 72 | T0801 | Giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản | |
| 73 | T0802 | 0801 | Diện tích cây hàng năm |
| 74 | T0803 | 0802 | Diện tích cây lâu năm |
| 75 | T0804 | 0803 | Năng suất một số loại cây trồng chủ yếu |
| 76 | T0805 | 0804 | Sản lượng một số loại cây trồng chủ yếu |
| 77 | T0806 | Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi được chứng nhận thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) và tương đương | |
| 78 | T0807 | Tỷ lệ giá trị sản phẩm nông nghiệp được sản xuất theo các quy trình sản xuất tốt (GAP) hoặc tương đương | |
| STT | Mã số | Mã QG | Nhóm/tên chỉ tiêu |
| 79 | T0808 | 0805 | Số gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi |
| 80 | T0809 | 0806 | Sản lượng một số sản phẩm chăn nuôi chủ yếu |
| 81 | T0810 | 0807 | Diện tích rừng trồng mới tập trung |
| 82 | T0811 | Diện tích rừng được cấp chứng chỉ quản lý bền vững | |
| 83 | T0812 | 0808 | Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ |
| 84 | T0813 | Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản | |
| 85 | T0814 | 0809 | Diện tích thu hoạch thủy sản |
| 86 | T0815 | 0810 | Sản lượng thủy sản |
| 87 | T0816 | 0811 | Số lượng tàu khai thác thủy sản biển có động cơ |
| 88 | T0817 | Tỷ lệ chiều dài kênh mương được kiên cố | |
| 89 | T0818 | Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới/nông thôn mới hiện đại | |
| 90 | T0819 | Số lượng sản phẩm OCOP được công nhận từ 3 sao trở lên | |
| 09. Công nghiệp | |||
| 91 | T0901 | 0901 | Chỉ số sản xuất công nghiệp |
| 92 | T0902 | 0902 | Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu |
| 93 | T0903 | 0907 | Năng lực sản xuất của sản phẩm công nghiệp |
| 10. Thương mại, dịch vụ | |||
| 94 | T1001 | 1001 | Doanh thu bán lẻ hàng hoá |
| 95 | T1002 | 1002 | Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống |
| 96 | T1003 | 1004 | Doanh thu dịch vụ khác |
| 97 | T1004 | 1005 | Số lượng chợ, siêu thị, trung tâm thương mại |
| 11. Chỉ số giá | |||
| 98 | T1101 | 1101 | Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) |
| STT | Mã số | Mã QG | Nhóm/tên chỉ tiêu |
| 99 | T1102 | Chỉ số giá tiêu dùng nhóm lương thực, thực phẩm | |
| 100 | T1103 | 1105 | Chỉ số giá sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ |
| 12. Giao thông vận tải | |||
| 101 | T1201 | 1201 | Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải |
| 102 | T1202 | 1202 | Số lượt hành khách vận chuyển và luân chuyển |
| 103 | T1203 | 1203 | Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển |
| 104 | T1204 | Tỷ lệ các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sử dụng năng lượng xanh so với tổng số các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đang lưu hành | |
| 13. Khoa học và Công nghệ | |||
| 105 | T1301 | 1304 | Số lượng thuê bao điện thoại |
| 106 | T1302 | 1305 | Tỷ lệ người sử dụng điện thoại di động |
| 107 | T1303 | 1306 | Tỷ lệ người sử dụng internet |
| 108 | T1304 | 1307 | Số lượng thuê bao truy nhập internet băng rộng |
| 109 | T1305 | 1308 | Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối internet |
| 110 | T1306 | 1309 | Số thương nhân có giao dịch thương mại điện tử |
| 111 | T1307 | 1311 | Doanh thu dịch vụ công nghệ thông tin |
| 112 | T1308 | 1312 | Doanh thu dịch vụ nền tảng số và kinh doanh trực tuyến |
| 113 | T1309 | 1313 | Tỷ lệ hộ gia đình có máy tính |
| 114 | T1310 | 1314 | Tỷ lệ dân số được phủ sóng bởi mạng di động |
| 115 | T1311 | 1317 | Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông |
| 116 | T1312 | 1318 | Tỷ lệ người dân có sử dụng dịch vụ công trực tuyến |
| 117 | T1313 | 1319 | Số dịch vụ hành chính công có phát sinh hồ sơ trực tuyến |
| STT | Mã số | Mã QG | Nhóm/tên chỉ tiêu |
| 118 | T1314 | Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình trên tổng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính | |
| 119 | T1315 | 1320 | Tỷ lệ người dân tham gia mạng xã hội |
| 120 | T1316 | 1401 | Số tổ chức khoa học và công nghệ |
| 121 | T1317 | Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo | |
| 122 | T1318 | 1406 | Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ |
| 123 | T1319 | Chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ so với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) | |
| 124 | T1320 | Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh |
14. Giáo dục
| 125 | T1401 | Số cơ sở giáo dục mầm non | |
| 126 | T1402 | Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo | |
| 127 | T1403 | Số phòng học mầm non | |
| 128 | T1404 | Số giáo viên mầm non | |
| 129 | T1405 | Số trẻ em mầm non | |
| 130 | T1406 | 1505 | Số trường học các cấp |
| 131 | T1407 | Số lớp học phổ thông | |
| 132 | T1408 | Số phòng học tập phổ thông | |
| 133 | T1409 | Số giáo viên phổ thông | |
| 134 | T1410 | Số học sinh phổ thông | |
| 135 | T1411 | 1501 | Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên |
| 136 | T1412 | 1502 | Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học |
| 137 | T1413 | 1503 | Tỷ lệ học sinh đi học phổ thông |
| 138 | T1414 | Tỷ lệ học sinh hoàn thành các cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông | |
| 139 | T1415 | Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ |
| STT | Mã số | Mã QG | Nhóm/tên chỉ tiêu |
| 140 | T1416 | 1504 | Tỷ lệ phòng học kiên cố |
| 15. Y tế và chăm sóc sức khỏe | |||
| 141 | T1501 | 1601, 1602 |
Số bác sĩ, số giường bệnh trên 10.000 dân |
| 142 | T1502 | Số nhân viên y tế trên 10.000 dân | |
| 143 | T1503 | Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe hằng năm | |
| 144 | T1504 | 1604 | Tỷ suất chết của trẻ em dưới 01 tuổi |
| 145 | T1505 | 1605 | Tỷ suất chết của trẻ em dưới 05 tuổi |
| 146 | T1506 | 1606 | Tỷ lệ tiêm chủng các vắc xin cho trẻ em trong Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế |
| 147 | T1507 | 1607 | Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 05 tuổi |
| 148 | T1508 | 1608 | Số ca nhiễm HIV được phát hiện trên 100.000 dân |
| 149 | T1509 | 1609 | Số ca tử vong do HIV/AIDS được báo cáo hằng năm trên 100.000 dân |
| 16. Du lịch | |||
| 150 | T1601 | 1703 | Doanh thu dịch vụ du lịch lữ hành |
| 151 | T1602 | 1706 | Số lượt khách du lịch nội địa |
| 152 | T1603 | 1709 | Chi tiêu của khách du lịch nội địa |
| 153 | T1604 | 1707 | Số lượt khách du lịch quốc tế |
| 154 | T1605 | 1708 | Chi tiêu của khách du lịch quốc tế |
| 17. Mức sống dân cư | |||
| 155 | T1701 | 1801 | Chỉ số phát triển con người (HDI) |
| 156 | T1702 | 1802 | Tỷ lệ nghèo đa chiều |
| 157 | T1703 | 1803 | Tỷ lệ trẻ em nghèo đa chiều |
| 158 | T1704 | 1804 | Thu nhập bình quân đầu người 01 tháng |
| STT | Mã số | Mã QG | Nhóm/tên chỉ tiêu |
| 159 | T1705 | 1806 | Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung |
| 160 | T1706 | 1807 | Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn |
| 161 | T1707 | 1808 | Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh |
| 162 | T1708 | 1809 | Tỷ lệ dân số sử dụng hố xí hợp vệ sinh |
| 163 | T1709 | Tỷ lệ dân số sống trong các nhà tạm | |
| 164 | T1710 | Kết quả thực hiện các chính sách an sinh xã hội |
18. Trật tự, an toàn xã hội
| 165 | T1801 | 1901 | Số vụ tai nạn giao thông; số người chết, bị thương do tai nạn giao thông |
| 166 | T1802 | 1902 | Số vụ cháy, nổ; số người chết, bị thương và thiệt hại về tài sản do cháy, nổ gây ra |
| 167 | T1803 | 1903 | Số vụ cứu nạn, cứu hộ, số người được cứu, số thi thể nạn nhân tìm được trong hoạt động của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ |
| 168 | T1804 | Hệ số an toàn giao thông đường bộ |
19. Tư pháp
| 169 | T1901 | 2001 | Số vụ án, số bị can đã khởi tố |
| 170 | T1902 | 2002 | Số vụ án, số bị can đã truy tố |
| 171 | T1903 | 2003 | Số vụ án, số bị cáo đã xét xử sơ thẩm |
| 172 | T1904 | 2006 | Số lượt người đã được trợ giúp pháp lý |
20. Bảo vệ môi trường
| 173 | T2001 | 2101 | Diện tích rừng hiện có |
| 174 | T2002 | Diện tích rừng bị thiệt hại | |
| 175 | T2003 | 2102 | Tỷ lệ che phủ rừng |
| 176 | T2004 | 2103 | Số vụ thiên tai và mức độ thiệt hại |
| 177 | T2005 | 2104 | Số khu và diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên |
| 178 | T2006 | 2105 | Diện tích đất bị thoái hoá |
| STT | Mã số | Mã QG | Nhóm/tên chỉ tiêu |
| 179 | T2007 | 2106 | Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý |
| 180 | T2008 | Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý | |
| 181 | T2009 | 2107 | Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý |
| 182 | T2010 | 2108 | Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường |
| 183 | T2011 | 2109 | Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường |
| 184 | T2012 | 2111 | Tỷ lệ ngày trong năm có nồng độ các chất trong môi trường không khí vượt quá quy chuẩn kỹ thuật cho phép |
| 185 | T2013 | Số vụ vi phạm môi trường đã phát hiện và xử lý |
II. NỘI DUNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP TỈNH
01. Đất đai, dân số
T0101. Diện tích và cơ cấu đất
1. Khái niệm, phương pháp tính
1.1. Diện tích đất
Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật.
Diện tích đất của đơn vị hành chính được lấy theo số liệu do cơ quan nông nghiệp và môi trường có thẩm quyền công bố. Đối với các đơn vị hành chính có biển, diện tự nhiên của đơn vị hành chính đó gồm diện tích các loại đất của phần đất liền và các đảo, quần đảo trên biển tính đến đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm. Tổng diện tích đất tự nhiên gồm nhiều loại đất khác nhau tùy theo tiêu thức phân loại. Diện tích đất được phân theo mục đích sử dụng, đối tượng quản lý và sử dụng đất.
(1) Diện tích đất theo mục đích sử dụng: Căn cứ Điều 9, Luật Đất đai, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
a) Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
- Đất trồng cây hàng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
- Đất nuôi trồng thủy sản;
- Đất chăn nuôi tập trung;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác.
b) Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: Đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: Đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo; đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng; Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
- Đất có mặt nước chuyên dùng;
- Đất phi nông nghiệp khác.
c) Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.
(2) Diện tích đất theo tiêu thức đối tượng quản lý và sử dụng đất: Đối tượng quản lý và sử dụng đất theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật.
1.2. Cơ cấu đất
a) Cơ cấu diện tích đất theo mục đích sử dụng
Là tỷ trọng diện tích của phần đất có cùng mục đích sử dụng trong phạm vi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính, gồm: Tỷ trọng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng chiếm trong tổng diện tích tự nhiên.
b) Cơ cấu diện tích đất theo tiêu thức đối tượng quản lý và sử dụng đất
Là tỷ trọng diện tích của phần đất có cùng đối tượng sử dụng hoặc đối tượng được giao để quản lý trong phạm vi diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính, gồm: Tỷ trọng đất của cơ quan tổ chức, các đơn vị, cá nhân,... quản lý hoặc sử dụng chiếm trong tổng diện tích tự nhiên.
2. Phân tổ chủ yếu
- Mục đích sử dụng;
- Đối tượng quản lý và sử dụng;
- Xã/phường/đặc khu.
3. Kỳ công bố: Năm.
4. Nguồn số liệu
- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
T0102. Dân số, mật độ dân số
I. Dân số
Dân số là tập hợp người sinh sống trong một quốc gia, khu vực, vùng địa lý kinh tế hoặc một đơn vị hành chính.
13
Trong thống kê, dân số được thu thập theo khái niệm nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ, là những người thực tế thường xuyên ăn, ở tại hộ tính đến thời điểm điều tra đã được 6 tháng trở lên, trẻ em mới sinh trước thời điểm điều tra và những người mới chuyển đến sẽ ở ổn định tại hộ, không phân biệt có hay không có hộ khẩu thường trú tại xã, phường, đặc khu đang ở và những người tạm vắng. Nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ gồm:
- Người thực tế thường xuyên ăn, ở tại hộ tính đến thời điểm thống kê đã được 6 tháng trở lên.
- Người mới chuyển đến chưa được 6 tháng nhưng xác định sẽ ăn, ở ổn định tại hộ và những trẻ em mới sinh trước thời điểm thống kê: không phân biệt họ đã có hay không có giấy tờ pháp lý chứng nhận sự di chuyển đó.
- Người tạm vắng gồm người rời hộ đi làm ăn ở nơi khác chưa được 6 tháng tính đến thời điểm thống kê; người đang làm việc hoặc học tập trong nước trong thời hạn 6 tháng; người đang đi thăm, đi chơi nhà người thân, đi nghỉ hè, nghỉ lễ, đi du lịch, sẽ quay trở lại hộ; người đi công tác, đi đánh bắt hải sản, đi tàu viễn dương, đi buôn chuyến; người được cơ quan có thẩm quyền cho phép đi làm việc, công tác, học tập, chữa bệnh, du lịch ở nước ngoài, tính đến thời điểm thống kê họ vẫn còn ở nước ngoài trong thời hạn được cấp phép; người đang chữa bệnh nội trú tại các cơ sở y tế; người đang bị ngành quân đội, công an tạm giữ.
Chỉ tiêu dân số được chi tiết thành một số chỉ tiêu cơ bản như sau:
1. Dân số thời điểm
1.1. Khái niệm, phương pháp tính
Dân số thời điểm là dân số tại một thời điểm cụ thể.
1.2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Dân tộc;
- Tôn giáo;
- Nhóm tuổi;
- Tình trạng hôn nhân;
- Trình độ học vấn;
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật;
- Thành thị/nông thôn;
- Xã/phường/đặc khu.
1.3. Kỳ công bố
- Kỳ công bố năm: phân tổ giới tính, thành thị/nông thôn.
- Kỳ công bố 5 năm: Phân tổ nhóm dân tộc chủ yếu, nhóm tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, xã/phường/đặc khu.
- Kỳ công bố 10 năm: Phân tổ tôn giáo.
1.4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra tình hình kinh tế xã hội của 53 dân tộc thiểu số;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
1.5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì: Thống kê tỉnh;
- Phối hợp:
+ Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Cung cấp số liệu 53 dân tộc thiểu số;
+ Công an cấp tỉnh: Cung cấp số liệu về dân số phân tổ theo dân tộc; nhóm tuổi từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong phạm vi quản lý.
2. Dân số trung bình
2.1. Khái niệm, phương pháp tính
Dân số trung bình là số lượng dân số tính bình quân cho cả một thời kỳ.
Công thức tính:
- Nếu chỉ có số liệu tại hai thời điểm (đầu và cuối của thời kỳ ngắn, thường là một năm), sử dụng công thức:
Ptb = P0 + P1 / 2
Trong đó:
Ptb: Dân số trung bình;
P0: Dân số đầu kỳ;
P1: Dân số cuối kỳ.
- Nếu có số liệu tại nhiều thời điểm cách đều nhau, sử dụng công thức:
Ptb = P0 + P1 + .... + Pn-1 + Pn / 2
n
Trong đó:
Ptb : Dân số trung bình;
P0,1,...,n : Dân số ở các thời điểm 0, 1,...., n;
n : Số thời điểm cách đều nhau.
- Nếu có số liệu tại nhiều thời điểm không cách đều nhau, sử dụng công thức:
15
Pb = Ptb1t1 + Ptb2t2 + .... + Ptbtntn
∑ti
Trong đó:
Pb : Dân số trung bình;
Ptb1 : Dân số trung bình của khoảng thời gian thứ nhất;
Ptb2 : Dân số trung bình của khoảng thời gian thứ 2;
Ptbtn : Dân số trung bình của khoảng thời gian thứ n;
ti : Độ dài của khoảng thời gian thứ i.
2.2. Phân tổ chủ yếu
- Giới tính;
- Thành thị/nông thôn;
- Xã/phường/đặc khu.
2.3. Kỳ công bố: Năm.
2.4. Nguồn số liệu
- Tổng điều tra dân số và nhà ở;
- Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ;
- Điều tra tình hình kinh tế xã hội của 53 dân tộc thiểu số;
- Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Số lượng dân số hằng năm được tính dựa trên cơ sở số liệu dân số gốc thu thập qua tổng điều tra dân số gần nhất và các biến động dân số (sinh, chết, xuất cư và nhập cư) theo phương trình cân bằng dân số. Các biến động dân số được tính từ các tỷ suất nhân khẩu học (các tỷ suất sinh, chết, xuất cư và nhập cư) thu được qua các cuộc điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình hoặc tổng điều tra dân số và nhà ở; số liệu về dân số thường trú, tạm trú, tạm vắng từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2.5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Chủ trì:
+ Cục Thống kê: Thu thập tổng hợp các chỉ tiêu dân số trung bình theo phân tổ giới tính, thành thị/nông thôn.
+ Thống kê tỉnh: Tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu dân số trung bình theo phân tổ xã/phường/đặc khu.
- Phối hợp:
+ Bộ Dân tộc và Tôn giáo: Cung cấp số liệu 53 dân tộc thiểu số;
+ Công an cấp tỉnh: Cung cấp số liệu về dân số phân tổ theo dân tộc; nhóm tuổi từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong phạm vi quản lý.
3. Quy định đối với phân tổ của chỉ tiêu dân số
3.1. Tuổi
Tuổi là khoảng thời gian sống của một người tính từ ngày sinh đến một thời điểm nhất định. Trong thống kê dân số, tuổi được tính bằng số năm tròn (không kể số ngày, tháng lẻ) và thường được gọi là tuổi tròn.
Tuổi tròn được xác định như sau:
Nếu tháng sinh nhỏ hơn (xảy ra trước) tháng điều tra:
Tuổi tròn = Năm điều tra - Năm sinh
Nếu tháng sinh lớn hơn (sau) hoặc trùng tháng điều tra:
Tuổi tròn = Năm điều tra - Năm sinh - 1
3.2. Tình trạng hôn nhân
Tình trạng hôn nhân được xác định như sau:
- Chưa vợ/chồng, hay chưa bao giờ kết hôn: Là tình trạng của một người chưa từng lấy vợ/chồng hoặc chưa từng chung sống với một người khác giới như vợ/chồng.
- Có vợ/chồng: Là tình trạng của một người hiện đang được luật pháp hoặc phong tục, tập quán của địa phương thừa nhận là có vợ/chồng hoặc đang chung sống với người khác giới như vợ/chồng.
- Goá: Là tình trạng của một người có vợ/chồng đã chết và hiện tại chưa tái hôn.
- Ly hôn: Là tình trạng của một người đã từng có vợ/chồng, nhưng hiện tại đã ly hôn (đã được toà án phán quyết) và hiện tại chưa tái kết hôn.
- Ly thân: Là tình trạng của một người trên pháp lý hoặc phong tục, tập quán của địa phương thừa nhận họ vẫn đang có vợ/chồng tuy nhiên hiện tại họ không sống với vợ/chồng như vợ chồng.
Lưu ý: Việc quy định tình trạng hôn nhân theo cách trên áp dụng đối với nguồn thông tin từ các cuộc điều tra và chỉ phục vụ mục đích thống kê, không phải là căn cứ pháp lý để xác định tình trạng hôn nhân của một người theo quy định của pháp luật.
3.3. Trình độ học vấn/trình độ chuyên môn kỹ thuật
Trình độ học vấn/trình độ chuyên môn kỹ thuật đã đạt được của một người là lớp học cao nhất đã hoàn thành trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người đó đã theo học.
Theo Luật Giáo dục, hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân, gồm: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
Các khái niệm chủ yếu thường được sử dụng khi thu thập số liệu về trình độ học vấn của dân số như sau:
- Tình trạng đi học là hiện trạng của một người đang theo học tại một cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân được Nhà nước công nhận, như các trường/lớp mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, các trường/lớp dạy nghề và các trường chuyên nghiệp từ bậc trung học chuyên nghiệp trở lên thuộc các loại hình
giáo dục - đào tạo khác nhau để nhận được kiến thức học vấn phổ thông hoặc kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ một cách có hệ thống.
- Biết đọc, biết viết là khả năng của một người có thể đọc, viết và hiểu đầy đủ những câu đơn giản bằng chữ quốc ngữ, chữ dân tộc hoặc chữ nước ngoài.
- Trình độ học vấn/trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất đã đạt được gồm:
+ Học vấn phổ thông: Đối với những người đã thôi học, là lớp phổ thông cao nhất đã học xong; đối với người đang đi học, là lớp phổ thông trước đó mà họ đã học xong (= lớp đang học - 1);
+ Giáo dục nghề nghiệp gồm những người đã tốt nghiệp các trường sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;
+ Trung cấp là những người đã tốt nghiệp bậc trung cấp;
+ Cao đẳng là những người đã tốt nghiệp cao đẳng;
+ Đại học là những người đã tốt nghiệp đại học;
+ Trên đại học là những người đã tốt nghiệp thạc sỹ, tiến sỹ.
Phân tổ chủ yếu:
- Tình trạng đi học (đang đi học/đã thôi học/chưa bao giờ đi học);
- Tình trạng biết đọc, biết viết (có/không biết đọc, biết viết);
- Trình độ học vấn cao nhất (chưa tốt nghiệp tiểu học/tốt nghiệp tiểu học/tốt nghiệp trung học cơ sở/tốt nghiệp trung học phổ thông/tốt nghiệp sơ cấp/tốt nghiệp trung cấp/tốt nghiệp cao đẳng/tốt nghiệp đại học/thạc sỹ/tiến sỹ);
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật (không có trình độ chuyên môn kỹ thuật/sơ cấp/trung cấp/cao đẳng/đại học/sau đại học).
3.4. Tôn giáo
Trong điều tra thống kê, tôn giáo được hiểu là:
- Người có niềm tin hoặc tín ngưỡng vào một giáo lý tôn giáo nhất định;
- Người đã gia nhập tín đồ của một tôn giáo.
II. Mật độ dân số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Mật độ dân số là số dân tính bình quân trên một ki-lô-mét vuông diện tích lãnh thổ.
Mật độ dân số được tính bằng cách chia dân số (dân số thời điểm hoặc dân số trung bình) của một vùng dân cư nhất định cho diện tích lãnh thổ của vùng đó.
Mật độ dân số của từng tỉnh nhằm phản ánh tình hình phân bố dân số theo địa lý vào một thời gian nhất định.
Công thức tính:
Mật độ dân số
(người/km²)
=
Dân số
––––––––––––––––––––––
Diện tích lãnh thổ
2. Phân tổ chủ yếu: Xã/phường/đặc khu.