Thông tư

Quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán

Số hiệu: 145/2026/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
30/9/2026
Ngày hiệu lực
16/11/2026
Người ký
Trần Quốc Phương
Chưa có hiệu lựcThông tư

Văn bản sẽ có hiệu lực từ ngày 16/11/2026

Nội dung dưới đây chưa được áp dụng cho đến ngày có hiệu lực.

Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 02.10.2026 16:44:09 +07:00

Ký bởi: BỘ TÀI CHÍNH
Cơ quan: 28 Trần Hưng Đạo
Thời gian ký: 02.10.2026 14:09:07 +07:00

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 445 /2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ
và thanh toán giao dịch chứng khoán

Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Chứng khoán);

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Doanh nghiệp);

Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP. (sau đây gọi là Nghị định số 155/2020/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP và Nghị định số 109/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định chi tiết khoản 4 Điều 50, khoản 1 và khoản 4 Điều 62, khoản 3 Điều 63, khoản 3 Điều 66, khoản 3 Điều 67 Luật Chứng khoán; khoản 5 Điều 149, khoản 4a và khoản 5 Điều 150, điểm d khoản 1 và khoản 3 Điều 156, Điều 172, khoản 13 Điều 310 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP về hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, quỹ hỗ trợ thanh toán, quỹ bù trừ, quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ.

2. Thông tư này không điều chỉnh các nội dung sau:

a) Hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh, trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;

b) Quỹ bù trừ trong hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh,

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định về hoạt động đăng ký, lưu ký công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ khác với quy định tại Thông tư này hoặc chưa được quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký các loại chứng khoán này.

4. Đối tượng áp dụng Thông tư này bao gồm:

a) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam); Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam; Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Sở giao dịch chứng khoán); ngân hàng thanh toán;

b) Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán giao dịch chứng khoán, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, tổ chức phát hành, công ty đại chúng;

c) Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán;

d) Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chứng khoán chứng chỉ là chứng khoán được phát hành dưới hình thức chứng chỉ vật chất để ghi nhận thông tin về việc sở hữu hợp pháp của người sở hữu chứng khoán.

2. Chứng khoán ghi sổ là chứng khoán được phát hành dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử để ghi nhận thông tin về việc sở hữu hợp pháp của người sở hữu chứng khoán trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán.

3. Sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán là sổ ghi nhận thông tin về người sở hữu chứng khoán do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam lập khi quản lý chứng khoán đã đăng ký.

4. Người sở hữu chứng khoán là tổ chức, cá nhân có tên trên sổ đăng ký người sở hữu chứng khoán do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam lập và lưu giữ theo quy định pháp luật.

5. Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán hoặc Sổ chứng nhận sở hữu chứng khoán là văn bản do tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc tổ chức được tổ chức phát hành, công ty đại chúng ủy quyền cấp cho người sở hữu chứng khoán ghi sổ để xác nhận thông tin về việc sở hữu chứng khoán tại một thời điểm nhất định.

6. Ngày đăng ký cuối cùng là ngày Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xác lập danh sách người sở hữu chứng khoán được hưởng quyền phù hợp với quy định của pháp luật.

3

7. Thông tin về người sở hữu chứng khoán là các thông tin bao gồm tên đầy đủ, thông tin nhận diện, quốc tịch, thông tin liên lạc của người sở hữu chứng khoán; mã chứng khoán, số lượng chứng khoán, loại chứng khoán, trạng thái chứng khoán sở hữu (tự do chuyển nhượng hoặc hạn chế chuyển nhượng) và tài khoản lưu ký chứng khoán (nếu có).

8. Thông tin nhận diện người sở hữu chứng khoán, nhà đầu tư là thông tin được xác định trên cơ sở sổ đăng ký sở hữu, ngày cấp sổ đăng ký sở hữu và loại hình của người sở hữu chứng khoán, nhà đầu tư khi thực thành viên lưu ký, tổ chức phát hành, công ty đại chúng đăng ký thông tin người sở hữu chứng khoán, nhà đầu tư trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

9. Ký gửi chứng khoán là việc đưa chứng khoán đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam vào lưu giữ tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện giao dịch.

10. Hệ thống bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán là hệ thống công nghệ thông tin Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam sử dụng để thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.

11. Ngân hàng lưu ký thanh toán giao dịch chứng khoán (sau đây gọi là ngân hàng lưu ký thanh toán) là ngân hàng lưu ký không là thành viên bù trừ, có thỏa thuận với công ty chứng khoán là thành viên bù trừ cung cấp dịch vụ phối hợp thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.

12. Bù trừ đa phương là việc bù trừ chung giữa số tiền, chứng khoán được nhận và số tiền, chứng khoán phải trả cho các giao dịch chứng khoán có cùng chu kỳ, phương thức thanh toán thực hiện trên hệ thống giao dịch chứng khoán để xác định nghĩa vụ thanh toán ròng cho nhà đầu tư, thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán.

13. Khu vực thị trường là các khu vực tách biệt trên hệ thống bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán, được thiết lập cho các chứng khoán có cùng chu kỳ thanh toán, phương thức thanh toán, cơ chế quản lý rủi ro, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, ngân hàng lưu ký thanh toán, ngân hàng thanh toán tham gia vào hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.

14. Ký quỹ bù trừ ban đầu là mức ký quỹ bù trừ bằng tiền theo yêu cầu của thành viên bù trừ đối với nhà đầu tư khi đặt lệnh mua chứng khoán.

15. Ký quỹ bù trừ yêu cầu là mức ký quỹ bù trừ mà nhà đầu tư phải duy trì theo yêu cầu của thành viên bù trừ; thành viên bù trừ phải duy trì theo yêu cầu của Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam để đảm bảo thanh toán cho các giao dịch chứng khoán chưa hoàn tất thanh toán.

16. Thanh toán trực thời theo từng giao dịch là phương thức thanh toán trong đó việc chuyển giao trái phiếu doanh nghiệp niêm yết được thực hiện trên hệ thống của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đồng thời

với thanh toán tiền tại ngân hàng thanh toán trên cơ sở từng giao dịch ngay khi bên mua có đủ tiền và bên bán có đủ trái phiếu doanh nghiệp niêm yết trên tài khoản.

17. Hồ sơ, tài liệu hợp lệ là hồ sơ, tài liệu có đầy đủ giấy tờ và có nội dung kê khai tại các giấy tờ đó đầy đủ theo quy định pháp luật.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Việc gửi và nhận hồ sơ, tài liệu, báo cáo dưới dạng chứng từ điện tử đối với các hoạt động nghiệp vụ giữa Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam với thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, tổ chức phát hành, công ty đại chúng được thực hiện theo các quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Chứng từ điện tử sử dụng trong các hoạt động nghiệp vụ được quy định tại các quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có giá trị pháp lý như chứng từ được lập bằng bản giấy.

2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, tổ chức phát hành, công ty đại chúng có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Luật Chứng khoán, Thông tư này, pháp luật có liên quan và quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tiếp nhận, xử lý hồ sơ, tài liệu từ thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, tổ chức phát hành, công ty đại chúng, đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ, tài liệu trên cơ sở hồ sơ tài liệu được cung cấp; không chịu trách nhiệm về những vi phạm của tổ chức, cá nhân xảy ra trước và sau khi nộp hồ sơ, tài liệu.

4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành quy chế về các hoạt động nghiệp vụ quy định tại Thông tư này; đảm bảo thực hiện các hoạt động nghiệp vụ kịp thời, chính xác theo quy định của pháp luật và quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; quản lý, thực hiện hoạt động nghiệp vụ trên hệ thống phần mềm ứng dụng được phân quyền sử dụng; từ chối cung cấp dịch vụ nếu nhận thấy yêu cầu từ các bên liên quan không phù hợp với quy định của pháp luật, quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

5. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam chịu trách nhiệm về các thiệt hại do lỗi của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam gây ra cho người sở hữu chứng khoán, tổ chức phát hành, công ty đại chúng, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trừ trường hợp bất khả kháng; không chịu trách nhiệm về các thiệt hại của người sở hữu chứng khoán, tổ chức phát hành, công ty đại chúng, thành viên của Tổng

công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và các đối tượng liên quan do lỗi của tổ chức phát hành, công ty đại chúng, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc do lỗi của các bên liên quan.

6. Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng có trách nhiệm đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ nhận từ khách hàng theo quy định của pháp luật và quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi gửi đề nghị cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam; thực hiện hoạt động nghiệp vụ chính xác, đảm bảo an toàn tài sản cho khách hàng, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và lưu trữ hồ sơ, chứng từ của khách hàng.

7. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 140 Luật Doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu do mình lập, cung cấp và xác nhận. Hồ sơ, tài liệu phải bảo đảm thông tin rõ ràng, không gây hiểu nhầm và có đầy đủ những nội dung quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của cơ quan, tổ chức và nhà đầu tư.

Chương II

HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ CHỨNG KHOÁN

Điều 4. Hoạt động đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam

1. Hoạt động đăng ký chứng khoán, hoạt động nghiệp vụ liên quan đến đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm: đăng ký chứng khoán, điều chỉnh thông tin về chứng khoán đăng ký, hủy đăng ký chứng khoán, chuyển quyền sở hữu chứng khoán, cấp mã chứng khoán và thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khoán.

2. Loại chứng khoán và hình thức đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 149 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

3. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng thực hiện đăng ký thông tin về chứng khoán đăng ký với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, bao gồm:

a) Thông tin về tổ chức phát hành, công ty đại chúng;

b) Thông tin về chứng khoán của tổ chức phát hành, công ty đại chúng;

c) Thông tin về người sở hữu chứng khoán.

4. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và kịp thời của các thông tin quy định tại khoản 3 Điều này. Khi có thay đổi về thông tin đã đăng ký, tổ chức phát hành, công ty đại chúng

6

phải thực hiện điều chỉnh thông tin với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

5. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ghi nhận các thông tin quy định tại khoản 3 Điều này trên cơ sở đề nghị của tổ chức phát hành, công ty đại chúng và quản lý tập trung toàn bộ thông tin của tổ chức phát hành, công ty đại chúng đã đăng ký với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Điều 5. Cấp mã chứng khoán

1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện cấp mã chứng khoán trong nước và mã số định danh chứng khoán quốc tế (mã ISIN) cho các loại chứng khoán đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

2. Mã chứng khoán trong nước được sử dụng thống nhất khi đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và khi giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán.

3. Mã số định danh chứng khoán quốc tế được sử dụng thống nhất cho chứng khoán phát hành tại Việt Nam để giao dịch và thanh toán tại thị trường chứng khoán Việt Nam và quốc tế.

Điều 6. Chuyển quyền sở hữu chứng khoán

1. Việc chuyển quyền sở hữu đối với chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 149 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện như sau:

a) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán đối với các giao dịch thực hiện qua hệ thống giao dịch chứng khoán;

b) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán đối với các giao dịch không mang tính chất mua bán hoặc không thể thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khoán.

2. Các trường hợp chuyển quyền sở hữu chứng khoán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Tặng cho, thừa kế chứng khoán theo quy định của Bộ luật Dân sự; phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;

b) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán lô lẻ không thể thực hiện qua hệ thống giao dịch chứng khoán;

c) Mua lại, thu hồi, nhận chuyển nhượng cổ phiếu đã được công ty đại chúng phát hành theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty từ người lao động theo phương án phát hành đã được phê duyệt; tổ chức phát hành, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu hoặc thu hồi cổ phiếu của người lao động được mua ưu đãi theo quy định pháp luật về cổ phần hóa; tổ chức phát hành,

công ty đại chúng mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông, mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp; tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoạn lại vốn góp theo yêu cầu, điều kiện được ghi tại cổ phiếu cho cổ đông sở hữu cổ phần có quyền ưu đãi hoàn lại theo quy định của Luật Doanh nghiệp; công đoàn của tổ chức phát hành, công đoàn của công ty đại chúng dùng cổ phiếu công đoàn đang đứng tên sở hữu để thưởng, phân phối cho người lao động của tổ chức phát hành, công ty đại chúng; tổ chức phát hành, công ty đại chúng dùng cổ phiếu quỹ để chia cho cổ đông hiện hữu, thưởng cho người lao động hoặc bán cổ phiếu quỹ không thực hiện được qua hệ thống giao dịch chứng khoán;

d) Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu của cổ đông, sáng lập trong thời gian hạn chế chuyển nhượng thuộc trường hợp được chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp; chuyển quyền sở hữu cổ phiếu chào bán riêng lẻ giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp trong thời gian hạn chế chuyển nhượng;

đ) Nhà đầu tư ủy thác chuyển quyền sở hữu chứng khoán của mình sang công ty quản lý quỹ trong trường hợp công ty quản lý quỹ nhận ủy thác đầu tư bằng tài sản; công ty quản lý quỹ chuyển quyền sở hữu chứng khoán được ủy thác sang nhà đầu tư ủy thác trong trường hợp có thay đổi điều khoản tương ứng trong hợp đồng ủy thác đầu tư; công ty quản lý quỹ chuyển quyền sở hữu chứng khoán được ủy thác sang nhà đầu tư ủy thác hoặc công ty quản lý quỹ khác trong trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy thác đầu tư; công ty quản lý quỹ giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoàn trả nhà đầu tư ủy thác tài sản là chứng khoán hoặc chuyển danh mục tài sản là chứng khoán sang công ty quản lý quỹ khác quản lý; chuyển quyền sở hữu chứng khoán giữa các công ty quản lý quỹ quản lý tài sản của cùng một nhà đầu tư ủy thác theo yêu cầu của nhà đầu tư đó;

e) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của trọng tài hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án;

g) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp, góp vốn bằng cổ phần vào doanh nghiệp, tổ chức lại hoặc giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, chấm dứt hoạt động hổ kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật có liên quan; chuyển quyền sở hữu chứng khoán do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động các tổ chức được thành lập tại nước ngoài; chuyển quyền sở hữu chứng khoán mà bên chuyển quyền sở hữu sở hữu 100% vốn điều lệ của bên nhận chuyển quyền sở hữu hoặc ngược lại, đảm bảo tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 195 Luật Doanh nghiệp;

h) Chào mua công khai; chuyển nhượng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư tại doanh nghiệp đã niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán theo phương thức đấu giá, thỏa thuận theo quy định của pháp luật; chuyển quyền sở hữu chứng khoán do cổ đông của công ty đại chúng chào bán chứng khoán ra công chúng

8

thông qua hình thức đấu giá qua Sở giao dịch chứng khoán hoặc tổ chức đấu giá tài sản theo quy định pháp luật;

i) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán cơ cấu, chứng chỉ quỹ trong giao dịch hoán đổi với quỹ hoán đổi danh mục; chuyển quyền sở hữu chứng khoán phục vụ phát hành hoặc huỷ chứng chỉ lưu ký trong giao dịch giữa nhà đầu tư và tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài;

k) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán là giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

l) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong hoạt động vay và cho vay chứng khoán theo quy định tại Điều 20 Thông tư này gồm chuyển quyền sở hữu chứng khoán từ bên cho vay sang bên vay và ngược lại hoặc chuyển quyền sở hữu tài sản bảo đảm là chứng khoán từ bên vay chứng khoán sang bên cho vay chứng khoán trong trường hợp bên vay bị mất khả năng hoàn trả khoản vay; chuyển quyền sở hữu chứng khoán để Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam xử lý, thu hồi số tiền đã đảm bảo thanh toán trong trường hợp mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán;

m) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán là tài sản bảo đảm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 27, Điều 54 Thông tư này và chứng khoán hình thành từ tài sản bảo đảm này (nếu có);

n) Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu ưu đãi không bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

o) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán cơ sở để thực hiện chứng quyền có bảo đảm, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn theo phương thức chuyển giao chứng khoán cơ sở;

p) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể quỹ đầu tư chứng khoán; thành lập, tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ; tăng, giảm vốn điều lệ quỹ thành viên; chuyển quyền sở hữu chứng khoán khi quỹ trái bằng chứng khoán trong hoạt động mua bán lại của quỹ mở;

q) Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu giữa các nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ với nhau trong trường hợp đã đạt mức tối đa về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với cổ phiếu đó (không áp dụng đối với trường hợp cổ phiếu đã bị vượt mức tối đa về tỷ lệ sở hữu nước ngoài) và mức giá thoả thuận giữa các bên cao hơn giá trần của cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán tại thời điểm thực hiện giao dịch;

r) Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu, quyền phát sinh từ số cổ phiếu này (nếu có) từ tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đặt lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh sang tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán nội nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đặt lệnh hoặc sang tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán khác có thỏa thuận với công ty chứng khoán nội nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đặt lệnh theo quy định tại khoản 7, khoản 8

Điều 30 Thông tư này và quy định tại khoản 9 Điều 16 Thông tư số 121/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 08/2026/TT-BTC (sau đây gọi là Thông tư số 121/2020/TT-BTC); chuyển quyền sở hữu cổ phiếu, quyền phát sinh từ số cổ phiếu này (nếu có), chứng chỉ quỹ từ tài khoản của nhà đầu tư thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 35 Thông tư này sang tài khoản của thành viên bù trừ theo quy định tại khoản 9 Điều 33, khoản 3 Điều 44 Thông tư này;

s) Chuyển quyền sở hữu chứng khoán trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng tài sản khác là chứng khoán đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thanh toán gốc, lãi trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định pháp luật; chuyển quyền sở hữu chứng khoán để thực hiện theo điều kiện, điều khoản trái phiếu phát hành, niêm yết ra nước ngoài của công ty đại chúng;

t) Các trường hợp khác Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xem xét, thực hiện trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

3. Bên chuyển quyền sở hữu chứng khoán phải thực hiện lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi thực hiện chuyển quyền sở hữu đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này trừ các trường hợp sau:

a) Bên chuyển quyền sở hữu chứng khoán bị mất tích, chết;

b) Chuyển quyền sở hữu theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của trọng tài hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án;

c) Bên chuyển quyền sở hữu không còn tồn tại do đã hoàn tất các thủ tục chia, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động;

d) Các trường hợp khác Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xem xét, thực hiện trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 7. Hủy đăng ký chứng khoán và điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký

1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hủy đăng ký chứng khoán trong các trường hợp sau:

a) Trái phiếu doanh nghiệp niêm yết, chứng quyền có bảo đảm đến thời gian đáo hạn;

b) Trái phiếu doanh nghiệp niêm yết được tổ chức phát hành mua lại toàn bộ trước thời gian đáo hạn;

c) Tổ chức phát hành hoán đổi toàn bộ trái phiếu doanh nghiệp niêm yết trước thời gian đáo hạn; hoán đổi toàn bộ cổ phiếu, tổ chức phát hành chuyển đổi toàn bộ trái phiếu chuyển đổi trước thời gian đáo hạn;

d) Cổ phiếu của doanh nghiệp cổ phần hóa chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận hoàn tất đăng ký công ty đại chúng bị hủy niêm yết,

10

hủy đăng ký giao dịch hoặc không phải thực hiện đăng ký giao dịch theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 100 Nghị định số 57/2026/NĐ-CP của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Chứng chỉ quỹ bị hủy niêm yết, chứng quyền có bảo đảm không đủ điều kiện niêm yết, chứng quyền có bảo đảm bị hủy niêm yết toàn bộ trước thời gian đáo hạn;

e) Quỹ hoán đổi danh mục giải thể;

g) Chứng khoán của các công ty đại chúng đã đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam nhưng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã thông báo hủy tư cách công ty đại chúng;

h) Tổ chức phát hành đăng ký chứng khoán theo thỏa thuận với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tự nguyện hủy đăng ký chứng khoán;

i) Các trường hợp khác Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xem xét, thực hiện trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký trong trường hợp thay đổi số lượng chứng khoán đã đưa vào đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ngoại trừ các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều này.

3. Khi hủy đăng ký chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấm dứt ghi nhận thông tin về tổ chức phát hành, công ty đại chúng, chứng khoán và người sở hữu chứng khoán do tổ chức phát hành, công ty đại chúng đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Khi điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán đăng ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấm dứt ghi nhận thông tin về số lượng chứng khoán điều chỉnh giảm và người sở hữu số lượng chứng khoán điều chỉnh giảm đó.

4. Việc hủy đăng ký chứng khoán, điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không làm thay đổi quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với chứng khoán đó. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng chịu trách nhiệm quản lý thông tin về chứng khoán, người sở hữu chứng khoán sau khi chứng khoán bị hủy đăng ký, điều chỉnh giảm tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam (bao gồm cả chứng khoán đã bị phong tỏa theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thông báo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tại thời điểm huỷ đăng ký, điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán đăng ký) và tiếp tục thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán (nếu có) theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán

1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam lập danh sách người sở hữu chứng khoán tại ngày đăng ký cuối cùng, tính toán và phân bổ

11

quyền mà người sở hữu chứng khoán được nhận trên cơ sở thông báo đề nghị thực hiện quyền của tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 140 Luật Doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Việc lập danh sách, cung cấp danh sách và tổ chức thực hiện quyền của người sở hữu chứng khoán được thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và không thể hiện Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xác nhận hoặc đảm bảo cho việc thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến đợt thực hiện quyền hoặc đảm bảo cho tính hợp pháp của đợt thực hiện quyền.

3. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 140 Luật Doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu được sử dụng danh sách người sở hữu chứng khoán do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp vào mục đích đã nêu theo thông báo quy định tại khoản 1 Điều này và chịu mọi trách nhiệm nếu sử dụng sai mục đích hoặc làm lộ bí mật thông tin.

4. Người sở hữu chứng khoán đã lưu ký nhận quyền, lợi ích được phân bổ thông qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và các thành viên lưu ký nơi người sở hữu chứng khoán mở tài khoản lưu ký chứng khoán ngoài trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác và nhận phần lẻ cổ phần phát sinh (nếu có) tại tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc tổ chức được tổ chức phát hành, công ty đại chúng ủy quyền. Người sở hữu chứng khoán chưa lưu ký nhận quyền, lợi ích được phân bổ tại tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc tổ chức được tổ chức phát hành, công ty đại chúng ủy quyền.

5. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký chịu trách nhiệm thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khoán đã đăng ký, lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, chịu trách nhiệm về các thiệt hại gây ra cho người sở hữu chứng khoán do không tuân thủ đúng các quy định về thực hiện quyền tại Thông tư này và quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong phạm vi trách nhiệm của mình.

6. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 140 Luật Doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của đợt thực hiện quyền, chịu trách nhiệm thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khoán chưa lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, chịu trách nhiệm về các thiệt hại gây ra cho người sở hữu chứng khoán do không tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thực hiện quyền và quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

7. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không chịu trách nhiệm về việc không thực hiện quyền theo thông báo đề nghị thực hiện quyền của tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc người triệu tập họp Đại hội đồng

Chương III

HOẠT ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN

Điều 9. Đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán

1. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán của công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 57, Điều 58, Điều 59 Luật Chứng khoán. Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán và bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại được ủy quyền cho chi nhánh của mình thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán. Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại phải đảm bảo chi nhánh của mình đáp ứng cơ sở vật chất, kỹ thuật thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán. Chi nhánh của công ty chứng khoán được ủy quyền thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán là chi nhánh đã được công ty chứng khoán ủy quyền thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán.

3. Việc đăng ký, chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán của chi nhánh công ty chứng khoán, chi nhánh ngân hàng thương mại thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Điều 10. Nguyên tắc lưu ký chứng khoán

1. Hoạt động lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm: mở và quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán, ký gửi chứng khoán, rút chứng khoán, chuyển khoản chứng khoán lưu ký ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán, phong tỏa và giải tỏa chứng khoán, vay và cho vay chứng khoán.

2. Thành viên lưu ký thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán theo quy định tại khoản 1 Điều này cho khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo nguyên tắc: khách hàng thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký và thành viên lưu ký thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán cho khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

3. Khách hàng ký hợp đồng mở tài khoản lưu ký chứng khoán với thành viên lưu ký để thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán. Sau khi mở tài khoản lưu ký chứng khoán theo quy định, khách hàng gửi hồ sơ yêu cầu thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán đến thành viên lưu ký. Thành viên lưu ký kiểm tra, đánh giá và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin về người sở hữu chứng khoán, tính phù hợp của yêu cầu thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán của khách hàng với quy định tại Thông tư này trước khi gửi hồ sơ đề nghị

thực hiện các hoạt động lưu ký chứng khoán đến Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán theo đề nghị của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp sau khi thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp mở tài khoản lưu ký chứng khoán đứng tên thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

5. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán sau khi thông tin về người sở hữu chứng khoán trong hồ sơ do thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, tổ chức phát hành, công ty đại chúng cung cấp trung khớp với các thông tin trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

6. Việc lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có hiệu lực kể từ thời điểm Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hạch toán trên tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp mở tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

7. Việc hạch toán, chuyển khoản chứng khoán bằng bút toán ghi sổ giữa các tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp hoặc khách hàng lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có hiệu lực pháp lý như đối với chuyển giao chứng khoán chứng chỉ.

Điều 11. Mở tài khoản lưu ký chứng khoán

1. Thành viên lưu ký phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện các giao dịch đối với chứng khoán của thành viên đó. Mỗi thành viên lưu ký chỉ được mở 01 tài khoản lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và không được mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký khác, trừ các trường hợp sau:

a) Thành viên lưu ký mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên lập quỹ để thực hiện các giao dịch liên quan đến quỹ hoán đổi danh mục;

b) Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán đã chấm dứt tư cách thành viên tại Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam được mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại các thành viên lưu ký khác để xử lý số chứng khoán còn lại trên tài khoản tự doanh;

c) Thành viên lưu ký không phải là thành viên bù trừ và không phải là ngân hàng lưu ký thanh toán được mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên bù trừ, ngân hàng lưu ký thanh toán để thực hiện các hoạt động liên quan đến bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán cho thành viên lưu ký;

d) Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán phát hành chứng quyền có bảo đảm mở thêm 01 tài khoản lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và

bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện hoạt động phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền có bảo đảm;

d) Thành viên lưu ký là nhà tạo lập thị trường mở thêm 01 tài khoản lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện hoạt động tạo lập thị trường.

2. Tổ chức mở tài khoản trực tiếp được phép mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

3. Mở tài khoản lưu ký chứng khoán đối với nhà đầu tư, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài:

a) Tại mỗi thành viên lưu ký, nhà đầu tư, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài chỉ được mở 01 tài khoản lưu ký chứng khoán;

b) Nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản lưu ký chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan;

c) Tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài được mở tài khoản lưu ký chứng khoán sau khi được cấp mã số giao dịch chứng khoán để thực hiện lưu ký chứng khoán phát hành mới, chứng khoán đang lưu hành, chứng khoán phát hành bổ sung do thực hiện quyền thay cho nhà đầu tư sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký phát hành cổ phiếu mới làm cơ sở cho chào bán chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài, hoặc chấp thuận bằng văn bản về việc hỗ trợ phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài trên cơ sở cổ phiếu đang lưu hành cho tổ chức phát hành chứng khoán cơ sở của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP;

d) Tài khoản lưu ký chứng khoán quy định tại điểm c khoản này không được sử dụng cho mục đích khác ngoài hoạt động lưu ký chứng khoán phục vụ việc phát hành và hủy chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài và không được lưu ký vượt mức số lượng chứng khoán đã đăng ký cho phát hành chứng chỉ lưu ký. Trường hợp có thay đổi hạn mức số lượng chứng khoán cho phát hành chứng chỉ lưu ký do thực hiện quyền làm phát sinh số lượng chứng khoán mới, tổ chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài thực hiện báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và thông báo tới Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chậm nhất 01 ngày làm việc ngay sau khi phát sinh hạn mức mới.

4. Mỗi quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán chỉ được mở 01 tài khoản lưu ký chứng khoán tại 01 ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát duy nhất theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tách biệt cho công ty và cho từng quỹ đầu tư chứng khoán do công ty quản lý. Trường hợp thực hiện quản lý danh mục đầu tư, tại mỗi ngân hàng lưu ký, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được mở 02 tài khoản lưu ký chứng khoán đứng tên công ty quản lý quỹ thay mặt cho nhà đầu tư ủy thác (01 tài khoản lưu ký chứng khoán cho khách hàng ủy thác trong nước và 01 tài khoản lưu ký chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác nước ngoài).

15

6. Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được mở 02 tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký trong đó 01 tài khoản lưu ký chứng khoán cho chính mình và 01 tài khoản lưu ký chứng khoán để quản lý danh mục đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài.

7. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài, công ty chứng khoán nước ngoài được mở 02 tài khoản lưu ký chứng khoán tách biệt tại thành viên lưu ký trong đó 01 tài khoản lưu ký chứng khoán cho chính mình và 01 tài khoản lưu ký chứng khoán cho khách hàng của công ty.

8. Doanh nghiệp bảo hiểm được mở 02 tài khoản lưu ký chứng khoán để quản lý tách biệt các khoản đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu và từ nguồn phí bảo hiểm khi thực hiện đầu tư trên thị trường chứng khoán. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, chứng khoán lưu ký trên tài khoản lưu ký chứng khoán từ nguồn vốn chủ sở hữu chịu sự điều chỉnh bởi quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài trên thị trường chứng khoán.

9. Quỹ đầu tư nước ngoài, tổ chức đầu tư nước ngoài được quản lý bởi nhiều công ty quản lý quỹ, tổ chức đầu tư thuộc chính phủ nước ngoài hoặc tổ chức đầu tư, tài chính thuộc tổ chức tài chính quốc tế mà Việt Nam là thành viên được mở nhiều tài khoản lưu ký chứng khoán theo nguyên tắc cứ mỗi mã số giao dịch chứng khoán được cấp thì được mở 01 tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng lưu ký.

10. Trường hợp ngân hàng lưu ký nơi nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký chứng khoán không phải là thành viên bù trừ và không phải là ngân hàng lưu ký thanh toán thì nhà đầu tư phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên bù trừ là công ty chứng khoán để thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.

11. Trường hợp nhà đầu tư giao dịch chứng khoán qua thành viên giao dịch không bù trừ, nhà đầu tư phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên bù trừ chung có thỏa thuận ủy thác, bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán với thành viên giao dịch không bù trừ để thực hiện hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.

12. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được mở tài khoản lưu ký chứng khoán đứng tên mình tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên bù trừ là công ty chứng khoán để quản lý, xử lý chứng khoán mà Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam được nhận, bán, sử dụng, chuyển giao theo quy định tại Thông tư này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

13. Việc mở, đóng, quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Công ty Bù trừ Chứng khoán Việt Nam tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện như quy định áp

Điều 12. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký và tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam

1. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký và tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm:

a) Tài khoản chứng khoán giao dịch;

b) Tài khoản chứng khoán tạm ngừng giao dịch;

c) Tài khoản chứng khoán dùng cho các giao dịch bảo đảm;

d) Tài khoản chứng khoán phong tỏa, tạm giữ;

đ) Tài khoản chứng khoán chờ thanh toán;

e) Tài khoản chứng khoán chờ về;

g) Tài khoản chứng khoán thế chấp cho khoản vay chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

h) Tài khoản chứng khoán dùng để ký quỹ bù trừ, chuyển giao tài sản cơ sở cho hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh;

i) Các tài khoản chứng khoán khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

2. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký nêu tại khoản 1 Điều này được phân loại như sau:

a) Tài khoản của chính thành viên lưu ký;

b) Tài khoản cho khách hàng trong nước của thành viên lưu ký;

c) Tài khoản cho khách hàng nước ngoài của thành viên lưu ký.

3. Tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm các nội dung sau đây:

a) Số tài khoản lưu ký chứng khoán;

b) Tên và thông tin liên lạc của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp;

c) Số lượng, loại, mã chứng khoán lưu ký và trạng thái chứng khoán;

d) Số lượng chứng khoán tăng, giảm và lý do của việc tăng, giảm.

4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hướng dẫn việc cấp số hiệu tài khoản lưu ký chứng khoán cho thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp.

Điều 13. Quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam

1. Chứng khoán lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam là tài sản thuộc sở hữu của khách hàng, được quản lý tách biệt với tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

2. Tổng số dư trên các tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký phải luôn khớp với số dư các tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký mở tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Số dư chi tiết trên tài khoản lưu ký chứng khoán của từng khách hàng tại thành viên lưu ký phải khớp với số liệu sở hữu của khách hàng đó tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

3. Khi có bất kỳ sự thay đổi hay sai sót nào về thông tin tài khoản lưu ký chứng khoán, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp có nghĩa vụ báo cáo và điều chỉnh ngay với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam điều chỉnh thông tin tài khoản lưu ký chứng khoán theo quy chế về hoạt động lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của thông tin tài khoản lưu ký chứng khoán gửi đến Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Điều 14. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký

1. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký bao gồm:

a) Tài khoản chứng khoán giao dịch;

b) Tài khoản chứng khoán tạm ngừng giao dịch;

c) Tài khoản chứng khoán dùng cho các giao dịch bảo đảm;

d) Tài khoản chứng khoán phong tỏa, tạm giữ;

d) Tài khoản chứng khoán chờ thanh toán;

e) Tài khoản chứng khoán chờ về;

g) Tài khoản chứng khoán thế chấp cho khoản vay chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;

h) Tài khoản chứng khoán dùng để ký quỹ bù trừ, chuyển giao tài sản cơ sở cho hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh;

i) Các tài khoản chứng khoán khác theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

2. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng mở tại thành viên lưu ký bao gồm các nội dung sau:

a) Số tài khoản lưu ký chứng khoán;

b) Tên và thông tin liên lạc của khách hàng là chủ tài khoản;

c) Số định danh cá nhân, ngày cấp trên căn cước hoặc căn cước công dân đối với khách hàng cá nhân là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam; số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ có giá trị tương đương đối với khách hàng là tổ chức trong nước;

d) Mã số, ngày cấp mã số giao dịch chứng khoán đối với khách hàng là nhà đầu tư nước ngoài;

đ) Số lượng, loại và mã chứng khoán lưu ký;

e) Số lượng chứng khoán lưu ký tăng, giảm và lý do của việc tăng, giảm.

3. Đối với hoạt động quản lý danh mục đầu tư của công ty quản lý quỹ thì tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng lưu ký phải có đầy đủ thông tin về khách hàng ủy thác theo quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 2 Điều này.

4. Số hiệu tài khoản lưu ký chứng khoán mà thành viên lưu ký cấp cho khách hàng và cho chính mình đồng nhất với số hiệu tài khoản giao dịch chứng khoán (trường hợp khách hàng có tài khoản giao dịch chứng khoán) mà thành viên lưu ký đó cấp cho khách hàng và cho chính mình.

Điều 15. Quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký

1. Thành viên lưu ký phải quản lý các tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng theo nguyên tắc sau:

a) Thành viên lưu ký phải mở tài khoản lưu ký chứng khoán chi tiết cho từng khách hàng và quản lý tách biệt tài sản cho từng khách hàng;

b) Chứng khoán lưu ký của khách hàng tại thành viên lưu ký là tài sản thuộc sở hữu của khách hàng và được quản lý tách biệt với tài sản của thành viên lưu ký;

c) Thành viên lưu ký là công ty chứng khoán được sử dụng chứng khoán trên tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng trong giao dịch ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật hoặc phù hợp với cam kết, thỏa thuận của khách hàng với thành viên lưu ký, tổ chức, cá nhân khác hoặc phù hợp với chỉ định, ủy quyền bằng văn bản của khách hàng;

d) Thành viên lưu ký là thành viên bù trừ được sử dụng, bán, chuyển nhượng chứng khoán nhận về từ giao dịch mua thiếu tiền của khách hàng (bao gồm cả khách hàng mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân hàng lưu ký thanh toán) để hoàn trả các nguồn đảm bảo thanh toán đã sử dụng và bù đắp thiệt hại tài chính trong trường hợp khách hàng đó mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán;

đ) Thành viên lưu ký có trách nhiệm thông báo kịp thời và đầy đủ các quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán lưu ký cho khách hàng;

e) Thành viên lưu ký có trách nhiệm cập nhật hàng ngày thông tin mở, đóng tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký cho

19

Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và thực hiện đối chiếu thông tin số dư tài khoản lưu ký chứng khoán của từng khách hàng với số liệu sở hữu chứng khoán của khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trên cơ sở các số liệu về sở hữu chứng khoán của khách hàng mà Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp cho thành viên lưu ký. Việc cập nhật thông tin tài khoản và đối chiếu số dư thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

2. Theo yêu cầu của khách hàng, thành viên lưu ký phải gửi cho từng khách hàng bản sao kê tài khoản lưu ký chứng khoán trong thời hạn đã thỏa thuận với khách hàng; trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, thành viên lưu ký phải gửi cho khách hàng bản sao kê tài khoản lưu ký chứng khoán sau 01 ngày làm việc kể từ ngày khách hàng yêu cầu.

3. Khách hàng có nghĩa vụ thông báo ngay cho thành viên lưu ký khi có bất kỳ sự thay đổi hay sai sót nào về thông tin tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại thành viên lưu ký.

Điều 16. Ký gửi chứng khoán

1. Việc ký gửi chứng khoán (ngoại trừ công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương) tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Khách hàng ký gửi chứng khoán vào Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông qua thành viên lưu ký nơi khách hàng đó mở tài khoản lưu ký chứng khoán;

b) Thành viên lưu ký có trách nhiệm làm thủ tục nhận chứng khoán ký gửi của khách hàng và tái ký gửi vào Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của khách hàng;

c) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm xử lý hồ sơ ký gửi chứng khoán sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ của thành viên lưu ký và thông tin nhận diện người sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư tại tổ chức phát hành, công ty đại chúng và thành viên lưu ký trùng khớp nhau.

2. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp, khách hàng ký gửi chứng khoán không hợp lệ, chứng khoán giả mạo, bị thông báo mất cắp hoặc không có đủ thông tin theo yêu cầu phải chịu trách nhiệm về việc ký gửi số chứng khoán này và phải bồi thường cho các bên liên quan thiệt hại do việc lưu ký chứng khoán đó gây ra.

3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam nhận ký gửi chứng khoán cho người sở hữu chứng khoán theo đề nghị của tổ chức phát hành, công ty đại chúng (đại diện cho người sở hữu chứng khoán) và thành viên lưu ký nơi người sở hữu chứng khoán mở tài khoản lưu ký chứng khoán.

4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hạch toán chứng khoán vào tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp hoặc khách hàng của thành viên lưu ký có liên quan trong các trường hợp ký gửi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và trong các trường hợp điều chỉnh thông tin tăng số lượng chứng khoán đăng ký phát sinh từ thực hiện quyền cho người sở hữu chứng khoán đã lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

5. Nhà đầu tư phải ký gửi toàn bộ số lượng chứng khoán sở hữu ghi nhận trên 01 Sổ hoặc Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán. Kể từ ngày chứng khoán ký gửi có hiệu lực lưu ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sổ hoặc Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư hết hiệu lực lưu hành.

Điều 17. Rút chứng khoán

1. Rút chứng khoán theo yêu cầu của khách hàng:

a) Khách hàng chỉ được yêu cầu rút chứng khoán trong phạm vi số lượng chứng khoán sở hữu trên các tài khoản lưu ký chứng khoán, trừ các chứng khoán đang bị tạm giữ, chờ thanh toán, phong tỏa;

b) Thành viên lưu ký phải chuyển cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hồ sơ rút chứng khoán sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ của khách hàng;

c) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm xử lý hồ sơ rút chứng khoán sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ của thành viên lưu ký;

d) Thông tin sở hữu chứng khoán của nhà đầu tư rút chứng khoán lưu ký được ghi nhận vào danh sách người sở hữu chứng khoán chưa lưu ký;

đ) Tổ chức phát hành, công ty đại chúng có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán hoặc Sổ chứng nhận sở hữu chứng khoán cho người sở hữu chứng khoán đã rút chứng khoán trong trường hợp tổ chức phát hành, công ty đại chúng có cấp Giấy chứng nhận sở hữu chứng khoán hoặc Sổ chứng nhận sở hữu chứng khoán.

2. Việc rút chứng khoán do hủy đăng ký chứng khoán hoặc điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán đăng ký được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hạch toán giảm số lượng chứng khoán lưu ký trên tài khoản lưu ký chứng khoán của thành viên lưu ký sau khi hoàn tất việc hủy đăng ký chứng khoán hoặc điều chỉnh giảm số lượng chứng khoán đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Điều 18. Chuyển khoản chứng khoán

1. Việc chuyển khoản chứng khoán để thanh toán các giao dịch chứng khoán thực hiện thông qua hệ thống giao dịch chứng khoán được thực hiện theo quy định về bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất

Nguồn: vanban.chinhphu.vn — Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.