Thông tư

Quy định chế độ hoa hồng bảo hiểm nhân thọ

Số hiệu: 144/1999/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
13/12/1999
Ngày hiệu lực
27/12/1999
Người ký
Trần Văn Tá
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 71/2001/TT-BTC (hiệu lực 16/08/2001).

THÔNG TƯ

Quy định chế độ hoa hồng bảo hiểm nhân thọ

__________________

 

Căn cứ Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm và Nghị định số 74/CP ngày 14/6/1997 sửa đổi bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm;

Căn cứ Thông tư số 76 TC/TCNH ngày 25/10/1995 của Bộ Tài chính quy định chế độ hoa hồng bảo hiểm và Thông tư số 02 TC/TCNH ngày 4/1/1996 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung việc thực hiện chế độ hoa hồng bảo hiểm;

Bộ Tài chính quy định chế độ hoa hồng bảo hiểm nhân thọ như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức môi giới bảo hiểm được phép thành lập và hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ hợp pháp tại Việt Nam; đại lý, cộng tác viên bảo hiểm đã ký hợp đồng đại lý, cộng tác viên bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm.

2. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ bao gồm các loại hình bảo hiểm cơ bản sau đây:

2.1. Bảo hiểm tử kỳ là loại hình bảo hiểm nhân thọ có đặc trưng cơ bản là số tiền bảo hiểm được trả một lần khi người được bảo hiểm chết trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm.

2.2. Bảo hiểm sinh kỳ thuần tuý là loại hình bảo hiểm nhân thọ có đặc trưng cơ bản là số tiền bảo hiểm được trả một lần khi người được bảo hiểm sống đến thời điểm kết thúc thời hạn bảo hiểm theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm.

2.3. Bảo hiểm hỗn hợp là loại hình bảo hiểm nhân thọ có đặc trưng cơ bản là số tiền bảo hiểm được trả khi người được bảo hiểm chết trong thời hạn bảo hiểm hoặc còn sống đến thời điểm kết thúc thời hạn bảo hiểm theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm.

2.4. Bảo hiểm trọn đời là loại hình bảo hiểm nhân thọ có đặc trưng cơ bản là số tiền bảo hiểm được trả khi người được bảo hiểm chết tại bất cứ thời điểm nào theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm.

2.5. Niên kim là loại hình bảo hiểm nhân thọ có đặc trưng cơ bản là số tiền bảo hiểm được trả định kỳ theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm.

2.6. Bảo hiểm nhân thọ theo nhóm là việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ cho một nhóm người có chung mối quan hệ nhất định.

3. Bảo hiểm con người khác là loại hình bảo hiểm cho những rủi ro liên quan đến con người (bảo hiểm tai nạn cá nhân, bảo hiểm chi phí phẫu thuật, bảo hiểm trợ cấp y tế....).

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Đối tượng được hưởng hoa hồng bảo hiểm nhân thọ :

1.1. Đại lý, cộng tác viên bảo hiểm theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hoạt động đại lý, cộng tác viên bảo hiểm.

1.2. Tổ chức môi giới bảo hiểm theo quy định hiện hành của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm.

2. Đối tượng không được hưởng hoa hồng bảo hiểm nhân thọ :

- Các tổ chức, cá nhân không được phép ký hợp đồng đại lý, cộng tác viên hoặc môi giới bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp mua bảo hiểm.

- Cán bộ, nhân viên của chính doanh nghiệp bảo hiểm.

- Đại lý, cộng tác viên bảo hiểm chưa ký hợp đồng khai thác bảo hiểm nhân thọ với doanh nghiệp bảo hiểm.

3. Tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm:

3.1. Đối với loại hình bảo hiểm nhân thọ cá nhân; loại hình bảo hiểm nhân thọ nhóm:

Doanh nghiệp bảo hiểm phải căn cứ vào bảng tỷ lệ hoa hồng tối đa áp dụng cho các loại hình bảo hiểm nhân thọ được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để xây dựng tỷ lệ hoa hồng đối với từng sản phẩm bảo hiểm nhân thọ của doanh nghiệp.

3.2. Đối với loại hình bảo hiểm con người khác có thời hạn một năm trở xuống: Tỷ lệ hoa hồng tối đa bằng 10% phí bảo hiểm toàn phần.

3.3. Đối với loại hình bảo hiểm nhân thọ không thuộc quy định tại điểm 2 Mục I của Thông tư này và loại hình bảo hiểm con người khác có thời hạn trên một năm, thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trình Bộ Tài chính phê chuẩn tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm trước khi áp dụng.

4. Về mức chi hoa hồng và hạch toán:

4.1 Về mức chi hoa hồng: Căn cứ vào số phí bảo hiểm toàn phần và tỷ lệ hoa hồng bảo hiểm nhân thọ đã quy định, doanh nghiệp bảo hiểm phải lập chứng từ chi theo chế độ hiện hành để chi trả cho đối tượng được hưởng hoa hồng bảo hiểm nhân thọ.

Mức trả hoa hồng bảo hiểm cho đối tượng được hưởng và mức hoa hồng bảo hiểm dùng để phục vụ cho việc quản lý đại lý chỉ được chi trong phạm vi tỷ lệ tối đa quy định tại bảng tỷ lệ hoa hồng trong phụ lục Thông tư này.

4.2 Về hạch toán chi hoa hồng: Khoản chi hoa hồng bảo hiểm nhân thọ được hạch toán vào chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm.

Cuối năm tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm được kết chuyển phần hoa hồng còn lại (chưa chi) để sử dụng trong các năm sau.

5. Sử dụng hoa hồng:

Doanh nghiệp bảo hiểm được dùng hoa hồng bảo hiểm nhân thọ để chi trả trực tiếp cho đại lý, cộng tác viên và tổ chức môi giới bảo hiểm sau khi họ mang lại dịch vụ cho doanh nghiệp nhằm bù đắp các chi phí như: Chi phí khai thác ban đầu (tìm hiểu, thuyết phục và giới thiệu khách hàng); chi phí thu phí bảo hiểm; chi phí theo dõi hợp đồng và thuyết phục khách hàng duy trì hợp đồng bảo hiểm.

Ngoài ra, doanh nghiệp bảo hiểm còn được chi hoa hồng bảo hiểm nhân thọ để phục vụ cho việc quản lý đại lý như: Chi cho người quản lý đại lý; chi phí khuyến khích đại lý khai thác vượt định mức về doanh thu, về số lượng hợp đồng bảo hiểm, đảm bảo tỷ lệ duy trì hợp đồng bảo hiểm cao; chi phí để thực hiện một số chính sách phúc lợi và tạo điều kiện ổn định thu nhập cho đại lý.

6. Công tác kiểm tra:

Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ hoa hồng bảo hiểm nhân thọ cùng với việc kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức môi giới bảo hiểm theo quy định của pháp luật hiện hành.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các văn bản trước đây về chế độ hoa hồng bảo hiểm nhân thọ.

2. Căn cứ nội dung Thông tư, doanh nghiệp bảo hiểm xây dựng quy chế hoa hồng đối với hoạt động bảo hiểm nhân thọ của doanh nghiệp cho phù hợp và gửi Bộ Tài chính để quản lý theo dõi.

3. Mọi trường hợp vi phạm chế độ hoa hồng bảo hiểm nhân thọ quy định tại Thông tư này đều bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, doanh nghiệp bảo hiểm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/12/1999
    Ban hành
  2. 27/12/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/08/2001
    Thay thế bởi Thông tư 71/2001/TT-BTC

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.