BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 144/2026/TT-BTC
Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2026
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
- Thực hiện Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn cơ chế thực hiện Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Chương trình đào tạo 10.000 CEO).
2. Đối tượng áp dụng
a) Học viên là các cá nhân quy định tại các điểm a1, a2, a3 và a4 điểm a khoản 3 Mục I Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đến từ doanh nghiệp, công ty thuộc khu vực kinh tế tư nhân.
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đơn vị thuộc, trực thuộc; các hội, hiệp hội, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện hoạt động thuộc Chương trình đào tạo 10.000 CEO.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Trang đào tạo 10.000 CEO là trang thông tin điện tử, cung cấp thông tin và các dịch vụ liên quan đến Chương trình đào tạo 10.000 CEO; do Bộ Tài chính xây dựng, quản lý, vận hành, có địa chỉ tại https://10000ceo.business.gov.vn/.
2. Cơ quan hỗ trợ là đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và dự toán kinh phí để triển khai Chương trình, bao gồm:
a) Các cơ quan, đơn vị thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.
b) Các đơn vị sự nghiệp thuộc, trực thuộc các đơn vị quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
c) Các tổ chức chính trị - xã hội, hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
3. Cơ quan đầu mối là đơn vị được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giao nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để theo dõi việc thực hiện Chương trình; tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả triển khai hoạt động của Chương trình thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
Điều 3. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí thực hiện các nội dung hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành quy định tại Thông tư này bao gồm:
1. Ngân sách nhà nước chi thường xuyên, lĩnh vực chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề; bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (sau đây gọi là kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo 10.000 CEO).
2. Đóng góp, tài trợ của các học viên, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và nguồn kinh phí hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước (sau đây gọi là kinh phí đóng góp, tài trợ).
3. Kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có mục tiêu, đối tượng và nội dung phù hợp với Chương trình đào tạo 10.000 CEO theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí và nguyên tắc hỗ trợ học viên tham gia khóa đào tạo
1. Đối với nguồn ngân sách nhà nước
a) Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo 10.000 CEO được thực hiện thông qua dự toán ngân sách nhà nước giao cho các cơ quan hỗ trợ. Quy trình lập, phân bổ, giao dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan.
b) Việc hỗ trợ căn cứ khả năng cân đối nguồn lực của ngân sách nhà nước hằng năm và định hướng ưu tiên hỗ trợ trong từng thời kỳ.
c) Các tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b khoản 3 Mục I Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tham gia triển khai Chương trình đào tạo 10.000 CEO chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành các quy định tại Thông tư này; tính hợp lý, hợp lệ, hiệu quả, tiết kiệm trong sử dụng kinh phí; tính trung thực, chính xác, minh bạch, đầy đủ về pháp lý của hồ sơ, chứng từ liên quan; thu, chi, hạch toán, quyết toán và lưu trữ hồ sơ theo đúng chế độ quy định.
d) Việc quản lý, sử dụng kinh phí phải đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng nhiệm vụ được giao; công khai, minh bạch; không hỗ trợ trùng lặp cùng một nội dung đào tạo từ ngân sách nhà nước.
2. Đối với kinh phí đóng góp, tài trợ
Việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí đóng góp, tài trợ thực hiện theo quy định của pháp luật và thỏa thuận tài trợ hợp pháp; trường hợp thỏa thuận tài trợ không quy định thì khuyến khích áp dụng quy định tại Thông tư này.
3. Nguyên tắc xác định chi phí
a) Đối với nội dung chi có quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức tại các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành: cơ quan hỗ trợ xác định chi phí theo đúng chế độ quy định.
b) Đối với nội dung chi chưa có quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức: căn cứ vào tính chất, phạm vi và các yếu tố liên quan, cơ quan hỗ trợ tham khảo tối thiểu 01 báo giá hàng hóa, dịch vụ; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá; trường hợp có nhiều hơn 01 báo giá thì được lấy giá trung bình của các báo giá. Cơ quan hỗ trợ chịu trách nhiệm về quyết định của mình; bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục tiêu, đối tượng, phạm vi của Chương trình.
4. Nguyên tắc hỗ trợ học viên tham gia khóa đào tạo: thực hiện theo quy định tại khoản 5 Mục I Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5. Xác định đối tượng ưu tiên hỗ trợ
Cơ quan hỗ trợ xác định đối tượng hỗ trợ theo hướng ưu tiên khai thác dữ liệu điện tử, dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, dữ liệu kê khai trên Trang đào tạo 10.000 CEO và cơ chế doanh nghiệp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm; chỉ được yêu cầu doanh nghiệp cung cấp tài liệu để đối chiếu, xác minh thông tin trong trường hợp
dữ liệu chưa có, chưa rõ ràng hoặc để phục vụ hậu kiểm; việc đối chiếu tài liệu được lập thành biên bản và lưu hồ sơ. Việc xác định một số đối tượng ưu tiên hỗ trợ thực hiện như sau:
1. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo xác định theo quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15.
2. Doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ là doanh nghiệp đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Có chủ doanh nghiệp là nữ đối với doanh nghiệp tư nhân.
b) Có một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu trên 50% vốn điều lệ đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trong đó có ít nhất một người quản lý điều hành doanh nghiệp là phụ nữ.
3. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ là doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có số lao động nữ chiếm từ 50% trở lên trên tổng số lao động trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng dưới 100 lao động.
b) Có số lao động nữ chiếm từ 30% trở lên trên tổng số lao động trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng từ 100 lao động trở lên.
4. Doanh nghiệp công nghệ số xác định theo khoản 5 Điều 3 Luật Công nghệ công nghệ số 71/2025/QH15.
5. Doanh nghiệp công nghệ cao xác định theo khoản 8 Điều 3, khoản 2 và khoản 7 Điều 15 Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 và văn bản quy định chi tiết.
6. Doanh nghiệp công nghệ chiến lược xác định theo khoản 9 Điều 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 15 Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 và văn bản quy định chi tiết.
7. Doanh nghiệp xã hội xác định theo quy định tại Điều 10 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
8. Người dân tộc thiểu số xác định theo quy định tại Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 127/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ, và Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo.
9. Người khuyết tật xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12.
10. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn xác định theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
11. Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi xác định theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
Chương II
ĐÀO TẠO GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
Điều 6. Hỗ trợ đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng
Việc hỗ trợ đào tạo cho học viên theo phương thức Phiếu học bổng (Phiếu hỗ trợ - Voucher) thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Mục II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định sau đây:
1. Mức hỗ trợ
a) Đối với khóa đào tạo Lãnh đạo cấp chiến lược (Strategic Leadership), khóa đào tạo Giám đốc điều hành (CEO Program), khóa đào tạo Giám đốc chuyên môn (Functional Executive Program), khóa đào tạo lãnh đạo kế cận (NexGen CEO): Mỗi học viên được cấp 01 Phiếu học bổng có giá trị không quá 20 triệu đồng/học viên/năm. Đối với các học viên quy định tại điểm d khoản 5 Mục I Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ không quá 25 triệu đồng/học viên/năm.
b) Đối với khóa đào tạo quản trị kinh doanh thực chiến (Mini MBA): Mỗi học viên được cấp 01 Phiếu học bổng có giá trị không quá 30 triệu đồng/học viên/năm. Đối với các học viên quy định tại điểm d khoản 5 Mục I Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ không quá 35 triệu đồng/học viên/năm.
c) Học viên sử dụng Phiếu học bổng để tham gia các khóa đào tạo và được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí đào tạo tương ứng với giá trị ghi trên Phiếu học bổng. Học viên chi trả phần chi phí chênh lệch cao hơn (nếu có) cho bên cung cấp dịch vụ đào tạo.
2. Triển khai đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng
a) Bên cung cấp dịch vụ đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng chủ động tổ chức khóa đào tạo theo quy định tại điểm a khoản 2 Mục II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; chủ động tuyển sinh; tự quyết định nội dung chi, mức chi, hình thức tổ chức đào tạo (trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến) theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này. Đối với mỗi khóa đào tạo tổ chức theo phương thức Phiếu học bổng, ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 30% số lượng học viên nhưng không quá 10 người/khóa.
b) Việc hỗ trợ đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này. Bên cung cấp dịch vụ đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng chịu trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ liên quan đến học viên được cấp học bổng.
c) Trường hợp học viên không sử dụng Phiếu học bổng trong thời hạn được thông báo hoặc không đủ điều kiện thụ hưởng hoặc không hoàn thành khóa học theo yêu cầu hoặc cung cấp thông tin không trung thực hoặc có hành vi vi phạm quy định của Chương trình: Phiếu học bổng bị hủy hoặc dừng áp dụng.
d) Việc phát hành, hủy hoặc dừng áp dụng Phiếu học bổng được thực hiện thống nhất trên Trang đào tạo 10.000 CEO hoặc bằng hình thức phù hợp trong trường hợp Trang đào tạo 10.000 CEO chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
3. Lựa chọn bên cung cấp dịch vụ đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu về lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ theo cơ chế Phiếu hỗ trợ (Voucher).
Điều 7. Hỗ trợ đào tạo theo phương thức tổ chức khóa đào tạo
Việc hỗ trợ đào tạo cho học viên theo phương thức tổ chức khóa đào tạo thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định sau đây:
1. Hình thức tổ chức
a) Hình thức trực tiếp: học viên học tập trung tại một địa điểm, tương tác trực tiếp với giảng viên.
b) Hình thức trực tuyến: sử dụng công cụ dạy học trực tuyến có sẵn như Zoom Cloud Meeting, Microsoft Teams, Google Classroom hoặc các công cụ khác.
c) Hình thức kết hợp: trong một khóa học sử dụng đồng thời cả hình thức trực tiếp quy định tại điểm a và hình thức trực tuyến quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
2. Nội dung chi
a) Chi khảo sát (cước phí gửi phiếu khảo sát, chi hỗ trợ người trả lời khảo sát); chi phí chiêu sinh (cước gửi thư mời, cước điện thoại, chi phí đăng thông tin quảng cáo về khóa đào tạo trên các phương tiện thông tin, truyền thông hoặc thuê bên cung cấp để thực hiện chiêu sinh trọn gói).
b) Chi tiền công cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên.
c) Chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên.
d) Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên.
đ) Chi phí thanh toán tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên.
e) Chi dịch thuật, phiên dịch (nếu có).
g) Chi giải khát giữa giờ phục vụ lớp học.
h) Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi.
i) Chi thuê hoặc mua trang thiết bị phục vụ khóa đào tạo, bao gồm: thuê hội trường, phòng học, trang trí hội trường, phòng học (đã bao gồm chi điện, nước, vệ sinh, trông giữ xe); thuê thiết bị phục vụ khóa đào tạo (nếu có) bao gồm máy chiếu, màn chiếu, thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền; mua tài khoản học trực tuyến cho học viên (nếu có), chi mua các tài khoản trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ trực tiếp cho học viên, giảng viên trợ giảng, báo cáo viên trong khóa đào tạo; thuê các dịch vụ khác về công nghệ thông tin phục vụ đào tạo trực tuyến (nếu có).
k) Chi mua văn phòng phẩm phục vụ khóa học; chi mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu thực hành đối với các khóa đào tạo có nội dung thực hành; chi in ấn, sao chụp tài liệu tham khảo để cấp phát cho học viên.
l) Chi tổ chức đoàn đi học tập kinh nghiệm thực tiễn tại các doanh nghiệp, đơn vị điển hình tiên tiến trong và ngoài nước.
ll) Trường hợp học tập kinh nghiệm ở trong nước, các nội dung chi bao gồm: chi thuê phương tiện đưa, đón học viên từ địa điểm học đến địa điểm thực tế (không bao gồm chi phí vé máy bay); chi thuê, mua công cụ, dụng cụ, nguyên vật liệu phục vụ thực hành, thực nghiệm.
12) Trường hợp học tập kinh nghiệm ở nước ngoài, các nội dung chi bao gồm: chi thuê phương tiện đưa, đón học viên từ địa điểm học đến sân bay trong nước và phương tiện đưa, đón học viên từ sân bay quốc tế đến chỗ thực tế và ngược lại; phí, lệ phí của nước sở tại để phục vụ cho khóa học (nếu có); chi thuê hội trường, thiết bị phục vụ học tập, thực hành; chi thuê công cụ, dụng cụ và mua nguyên vật liệu phục vụ thực hành, thực nghiệm.
m) Chi hoạt động quản lý trực tiếp các khóa đào tạo của bên cung cấp dịch vụ đào tạo bao gồm: chi tổ chức họp phục vụ triển khai khóa đào tạo; cước phí liên lạc; chi làm thêm giờ; chi phí đi lại, thuê phòng nghỉ, phụ cấp tiền ăn cho cán bộ quản lý lớp; chi trả thuế theo quy định (nếu có).
3. Mức chi
a) Mức chi đối với các nội dung quy định tại điểm c, d, e, g, h, m khoản 2 Điều này: thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức (sau đây gọi là Thông tư số 100/2025/TT-BTC). Mức chi đối với nội dung quy định tại điểm l2 khoản 2 Điều này: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí (sau đây gọi là Thông tư số 140/2025/TT-BTC).
b) Mức chi tiền công cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên
b1) Đối với giảng viên, báo cáo viên là người giữ chức danh quy định tại điểm a1, a2 khoản 3 Mục I Điều I Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có thời gian đảm nhiệm chức vụ từ đủ 12 tháng trở lên tại doanh nghiệp quy mô nhỏ, quy mô vừa trở lên tính đến thời điểm tham gia giảng dạy khóa đào tạo: mức chi tối đa bằng 200% mức chi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
b2) Đối với giảng viên, báo cáo viên không thuộc đối tượng quy định tại điểm b1 khoản 3 Điều này và trợ giảng: mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
c) Mức chi đối với các nội dung chi quy định tại điểm a, d, i, k, l1 khoản 2 Điều này: thực hiện theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
d) Đối với các khoản chi dùng chung cho nhiều khóa đào tạo (hạ tầng công nghệ, đường truyền, tài khoản AI và các nội dung chi khác): cơ quan hỗ trợ quyết định tiêu chí phân bổ phù hợp với bản chất khoản chi và áp dụng thống nhất cho tất cả các khóa đào tạo có sử dụng chung khoản chi đó. Tiêu chí phân bổ có thể căn cứ vào số lượng học viên, số ngày hoặc số giờ đào tạo, diện tích sử dụng, mức độ sử dụng trang thiết bị hoặc tiêu chí phù hợp khác; tổng số chi dùng chung không vượt quá chi phí thực tế hợp pháp, hợp lệ và không được tính trùng giữa các khóa đào tạo.
4. Triển khai hỗ trợ đào tạo theo phương thức tổ chức khóa đào tạo
Việc tổ chức khóa đào tạo thực hiện theo một trong các hình thức trong hợp sau:
a) Cơ quan hỗ trợ tự thực hiện gói thầu tổ chức khóa đào tạo khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 26 của Luật Đấu thầu; quy trình thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Cơ quan hỗ trợ đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu bảo đảm phù hợp với quy mô, tính chất, điều kiện quy định tại Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành; quy trình thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Hỗ trợ đào tạo qua hệ thống đào tạo trực tuyến
1. Nội dung chi, mức chi đào tạo qua Hệ thống đào tạo trực tuyến (E-learning) tại địa chỉ https://business.gov.vn
a) Chi xây dựng, thuê, mua, nâng cấp Hệ thống đào tạo trực tuyến (E-learning); chi bảo trì, nâng cấp phần mềm, bổ sung, cập nhật tính năng mới; chi duy trì, vận hành hệ thống; chi thuê, mua máy chủ, đường truyền: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2026 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 45/2026/NĐ-CP), các quy định của pháp luật có liên quan và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
b) Chi số hóa tài liệu, nhập dữ liệu, xây dựng học liệu điện tử, video bài giảng, chi mua bản quyền bài giảng, phần mềm: thực hiện theo quy định tại tiết 13 điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
c) Chi điều tra nhu cầu đào tạo trực tuyến: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia (sau đây gọi là Thông tư số 109/2016/TT-BTC) và Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC (sau đây gọi là Thông tư số 37/2022/TT-BTC).
d) Chi tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá cho hoạt động đào tạo trực tuyến: chi phí xác định theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
2. Nội dung chi, mức chi đào tạo qua các nền tảng trực tuyến uy tín có sẵn trên thị trường
Chi thuê, mua tài khoản học trực tuyến trên các nền tảng đào tạo trực tuyến uy tín có sẵn trên thị trường; chi tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá cho hoạt động đào tạo trực tuyến và các nội dung chi cần thiết phục vụ trực tiếp cho việc triển khai hoạt động đào tạo qua nền tảng trực tuyến uy tín có sẵn trên thị trường: chi phí xác định theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
3. Triển khai hỗ trợ đào tạo
a) Đối với hỗ trợ đào tạo qua Hệ thống đào tạo trực tuyến (E-learning) tại địa chỉ https://business.gov.vn.
- Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (Bộ Tài chính) tổ chức xây dựng, nâng cấp, quản lý, duy trì, vận hành Hệ thống đào tạo trực tuyến (E-learning) các nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 1 Điều này.
- Doanh nghiệp, học viên được tham gia không giới hạn các khóa đào tạo trên Hệ thống đào tạo trực tuyến (E-learning).
b) Đối với hỗ trợ đào tạo trực tuyến qua các nền tảng trực tuyến uy tín có sẵn trên thị trường
b1) Cơ quan hỗ trợ thuê, mua tài khoản học tập trực tuyến trên các nền tảng trực tuyến uy tín có sẵn trên thị trường theo quy định của pháp luật về đấu thầu; nội dung chi, mức chi theo quy định tại khoản 2 Điều này; đồng bộ thông tin về các khóa đào tạo trên Trang đào tạo 10.000 CEO.
b2) Việc hỗ trợ đào tạo trực tuyến qua nền tảng trực tuyến uy tín có sẵn trên thị trường thực hiện theo quy định tại Mục III Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Dữ liệu về quá trình học tập, kết quả hoàn thành khóa học và chứng nhận hoàn thành khóa học của học viên được kết nối, đồng bộ về Trang đào tạo 10.000 CEO theo phương thức phù hợp để phục vụ quản lý, theo dõi, giám sát, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình.
Điều 9. Chương trình phòng thí nghiệm lãnh đạo (CEO Lab)
Chương trình phòng thí nghiệm lãnh đạo (CEO Lab) thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Mục II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định cụ thể như sau:
1. Tiêu chí tham gia
Học viên hoàn thành xuất sắc khóa đào tạo Giám đốc điều hành (CEO Program), có bản kế hoạch hành động dự kiến để phát triển doanh nghiệp trong lĩnh vực phụ trách.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Cơ quan hỗ trợ tổ chức tư vấn theo nhóm với quy mô tối thiểu 20 học viên/nhóm để hướng dẫn học viên xây dựng, hoàn thiện kế hoạch hành động; thời gian không quá 02 ngày/lần tư vấn/nhóm.
b) Cơ quan hỗ trợ lựa chọn tối đa 50% học viên xuất sắc đã hoàn thành nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và có bản kế hoạch hành động khả thi để tư vấn, cố vấn 1-1 nhằm hoàn thiện kế hoạch hành động; hình thức tư vấn, cố vấn trực tuyến hoặc trực tiếp tại trụ sở của doanh nghiệp; thời gian hỗ trợ không quá 08 giờ/học viên.
3. Nội dung chi, mức chi
a) Chi thuê hội trường, trang thiết bị, giải khát giữa giờ, văn phòng phẩm phục vụ tổ chức tư vấn theo nhóm: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (sau đây gọi là Thông tư số 40/2017/TT-BTC) và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC (sau đây gọi là Thông tư số 12/2025/TT-BTC). Chi quản lý trực tiếp của cơ quan hỗ trợ thực hiện theo quy định tại điểm m khoản 2 Điều 7 Thông tư này.
Trường hợp cơ quan hỗ trợ tự bố trí hội trường, trang thiết bị đi kèm: chi phí được hạch toán vào chi phí hoạt động của đơn vị.
b) Chi thuê chuyên gia, cố vấn: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức
lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu (sau đây gọi là Thông tư số 7/2026/TT-BNV).
b1) Đối với chuyên gia, cố vấn là người giữ chức danh quy định tại điểm a1, a2 khoản 3 Mục I Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có thời gian đảm nhiệm chức vụ tối thiểu từ 12 tháng tại doanh nghiệp quy mô nhỏ, quy mô vừa trở lên tính đến thời điểm tham gia tư vấn, cố vấn: mức chi bằng 200% mức chi quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV.
b2) Trường hợp cơ quan hỗ trợ trực tiếp thực hiện hoạt động tư vấn, cố vấn: việc chi trả chi phí tư vấn, cố vấn thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
c) Chi hoạt động quản lý trực tiếp Chương trình CEO Lab, gồm: chi tổ chức họp phục vụ triển khai Chương trình CEO Lab; cước phí liên lạc; chi làm thêm giờ; chi phí đi lại, thuê phòng nghỉ, phụ cấp tiền ăn cho cán bộ quản lý Chương trình CEO Lab; chi trả thuế theo quy định (nếu có).
4. Triển khai hỗ trợ và thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
a) Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan hỗ trợ lập, trình và phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí hỗ trợ Chương trình CEO Lab theo nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 3 Điều này.
b) Cơ quan hỗ trợ triển khai Chương trình CEO Lab theo một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này.
b1) Hồ sơ thanh toán Chương trình CEO Lab lưu tại đơn vị triển khai hỗ trợ gồm: danh sách học viên hoàn thành Chương trình CEO Lab kèm bản kế hoạch hành động và chứng nhận hoàn thành chương trình của từng học viên; thông tin chuyên gia, cố vấn, báo cáo viên, trợ giảng; lịch trình của Chương trình CEO Lab; tài liệu tư vấn, cố vấn; hình ảnh tổ chức Chương trình CEO Lab; các hồ sơ liên quan đến lựa chọn nhà thầu, ký hợp đồng, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có); các hồ sơ liên quan đến đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ (nếu có).
b2) Hồ sơ thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ gồm: các hồ sơ, chứng từ theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 347/2025/NĐ-CP.
c) Học viên sử dụng tài khoản đã được cấp khi tham gia khóa đào tạo để đăng ký và tham gia Chương trình CEO Lab; thực hiện đánh giá chất lượng tổ chức Chương trình CEO Lab thông qua Trang đào tạo 10.000 CEO và được cấp chứng nhận về việc hoàn thành Chương trình.
Điều 10. Chương trình sẵn sàng CEO (CEO Readiness Program)
Chương trình sẵn sàng CEO thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Mục II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định cụ thể như sau:
1. Tiêu chí tham gia
Học viên hoàn thành xuất sắc khóa đào tạo quản trị kinh doanh thực chiến (Mini MBA) hoặc khóa đào tạo lãnh đạo kế cận (NexGen CEO), có bản kế hoạch hành động dự kiến để phát triển doanh nghiệp trong lĩnh vực phụ trách.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Cơ quan hỗ trợ tổ chức tư vấn theo nhóm với quy mô tối thiểu 20 học viên/nhóm để hướng dẫn học viên phát triển năng lực lãnh đạo và chuẩn bị đảm nhiệm vị trí giám đốc điều hành; thời gian không quá 01 ngày/lần tư vấn/nhóm.
b) Cơ quan hỗ trợ lựa chọn tối đa 50% học viên xuất sắc đã hoàn thành nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và có bản kế hoạch hành động khả thi để cố vấn theo hình thức 1-1, giúp học viên thực hành thử nghiệm các tình huống kinh doanh trước khi chính thức đảm nhiệm vị trí giám đốc điều hành của doanh nghiệp; thời gian hỗ trợ không quá 16 giờ/học viên.
3. Nội dung chi, mức chi: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này.
4. Triển khai hỗ trợ và thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ: thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này.
Điều 11. Chương trình trò chuyện doanh nhân (CEO Talk)
Chương trình trò chuyện doanh nhân (CEO Talk) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Mục II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, áp dụng đối với doanh nghiệp có học viên đã hoàn thành khóa đào tạo thuộc Chương trình.
1. Tiêu chí tham gia
Doanh nghiệp được xem xét hỗ trợ Chương trình CEO Talk khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Có ít nhất 01 học viên đã hoàn thành khóa đào tạo thuộc Chương trình.
b) Có nhu cầu hỗ trợ cụ thể, xác định rõ vấn đề quản trị, sản xuất kinh doanh cần được tư vấn, trao đổi thông qua Chương trình CEO Talk.
c) Có đề xuất nội dung trao đổi tại Chương trình CEO Talk, trong đó nêu rõ: mục tiêu, nội dung trao đổi, dự kiến báo cáo viên, kết quả kỳ vọng.
d) Có cam kết bố trí nguồn lực và phối hợp triển khai, bảo đảm điều kiện tổ chức chương trình.
đ) Ưu tiên doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Mục I Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Doanh nghiệp được hỗ trợ mời chuyên gia, doanh nhân hoặc giám đốc điều hành (sau đây gọi là báo cáo viên) có kinh nghiệm thực tiễn đến trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, khảo sát hoạt động của doanh nghiệp và hướng dẫn giải quyết vấn đề.
b) Báo cáo viên trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm tập trung vào các vấn đề cụ thể của doanh nghiệp, bao gồm: chiến lược kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; quản trị tài chính, nhân sự, vận hành; phát triển thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh và các nội dung cần thiết khác đối với doanh nghiệp.
c) Mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí chi trả cho không quá 03 ngày làm việc của báo cáo viên/năm.
3. Nội dung chi, mức chi: thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư này.
4. Triển khai hỗ trợ và thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
a) Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan hỗ trợ lập, trình và phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí hỗ trợ Chương trình CEO Talk theo nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 3 Điều này.
b) Doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này sử dụng tài khoản đã được cấp để đăng ký nhu cầu hỗ trợ trên Trang đào tạo 10.000 CEO. Doanh nghiệp lựa chọn báo cáo viên phù hợp nhu cầu; gửi cơ quan hỗ trợ xem xét, thống nhất; triển khai Chương trình CEO Talk tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này; cập nhật kết quả thực hiện sau hỗ trợ trên Trang đào tạo 10.000 CEO; chuyển hồ sơ đề nghị thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tới cơ quan hỗ trợ.
b1) Hồ sơ thanh toán Chương trình CEO Talk lưu tại đơn vị gồm: danh sách nhân sự của doanh nghiệp tham gia Chương trình CEO Talk; báo cáo kết quả các nội dung hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; thông tin về chuyên gia, cố vấn, lịch trình của Chương trình CEO Talk; tài liệu tư vấn, cố vấn (nếu có); hình ảnh tổ chức Chương trình CEO Talk; các hồ sơ liên quan đến lựa chọn nhà thầu, ký hợp đồng, quản lý thực hiện hợp đồng (nếu có); các hồ sơ liên quan đến đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ (nếu có).
b2) Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ gồm: các hồ sơ, chứng từ theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 347/2025/NĐ-CP.
c) Cơ quan hỗ trợ thanh toán phần ngân sách nhà nước hỗ trợ cho báo cáo viên theo nội dung chi, định mức chi quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 12. Mạng lưới cựu học viên
1. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
a) Mạng lưới cựu học viên Chương trình (sau đây gọi là Mạng lưới CEO Alumni) được tổ chức nhằm: duy trì kết nối, chia sẻ tri thức, kinh nghiệm quản lý giữa các học viên đã hoàn thành khóa đào tạo; hỗ trợ doanh nghiệp kết nối kinh doanh và tạo động lực cho doanh nghiệp đổi mới, phát triển.
b) Mạng lưới CEO Alumni hoạt động theo nguyên tắc: tự nguyện; không phát sinh bộ máy hành chính độc lập; gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, nội dung của Chương trình; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, bảo đảm hiệu quả, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Cấu trúc Mạng lưới
Mạng lưới CEO Alumni được tổ chức theo mô hình ba cấp; được kết nối và vận hành thống nhất thông qua Trang đào tạo 10.000 CEO, bao gồm:
a) Mạng lưới CEO Alumni quốc gia: do Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể là đầu mối điều phối, thực hiện chức năng định hướng hoạt động, kết nối mạng lưới các cấp, phát triển thương hiệu mạng lưới.
b) Mạng lưới CEO Alumni của bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: do cơ quan đầu mối của đơn vị đó chỉ trì xây dựng, phát triển; thực hiện các hoạt động kết nối, chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ doanh nhân, doanh nghiệp.
c) Mạng lưới CEO Alumni gắn với các cơ sở đào tạo: do bên cung cấp dịch vụ đào tạo của Chương trình chủ động xây dựng, phát triển; thực hiện các nhiệm vụ nhằm hỗ trợ cựu học viên, doanh nghiệp.
3. Nội dung hoạt động
a) Tổ chức các hoạt động kết nối, chia sẻ tri thức, bao gồm: tổ chức các diễn đàn CEO Forum, hội thảo chuyên đề, tọa đàm; hoạt động cố vấn, huấn luyện.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp, bao gồm: triển khai kế hoạch hành động sau đào tạo; kết nối kinh doanh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh.
c) Tôn vinh, biểu dương, lan tỏa các mô hình hay, tổ chức, cá nhân điển hình; tổng hợp đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu theo pháp luật về thi đua, khen thưởng.
d) Thu thập thông tin, phản hồi từ doanh nghiệp phục vụ công tác xây dựng và hoàn thiện chính sách.
4. Cơ chế tài chính
a) Kinh phí xây dựng, vận hành, hoạt động của mạng lưới CEO Alumni quốc gia, bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; kinh phí tổ chức Diễn đàn giám đốc điều hành (CEO Forum) cấp quốc gia: bố trí từ ngân sách nhà nước.
b) Kinh phí xây dựng, vận hành, hoạt động của mạng lưới CEO Alumni gắn với các cơ sở đào tạo: do cơ sở đào tạo chủ động bố trí trên cơ sở các nguồn lực xã hội hóa phù hợp quy định của pháp luật.
c) Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa, tài trợ hợp pháp và đóng góp tự nguyện của các thành viên mạng lưới để tổ chức các hoạt động.
5. Nội dung chi, mức chi từ ngân sách nhà nước
Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, các hoạt động kết nối, chia sẻ tri thức, tổ chức Diễn đàn giám đốc điều hành (CEO Forum) cấp quốc gia: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
Điều 13. Tôn vinh, biểu dương, khen thưởng
1. Mục tiêu: Ghi nhận, biểu dương, tôn vinh các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tham gia, tổ chức thực hiện và hỗ trợ triển khai Chương trình; khuyến khích học viên, doanh nghiệp, giảng viên, đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo và cơ quan hỗ trợ nâng cao chất lượng, hiệu quả tham gia Chương trình; tạo động lực lan tỏa các mô hình tốt, cách làm hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và phát huy tác động thực chất của Chương trình đối với doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc
a) Thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá định lượng và định tính về đầu ra, kết quả và tác động của Chương trình.
b) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng đối tượng, đúng thành tích.
c) Gắn với mức độ đóng góp thực chất, hiệu quả triển khai và khả năng lan tỏa mô hình.
d) Ưu tiên xem xét các sáng kiến, mô hình có tác động rõ nét đến nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, mở rộng thị trường, thúc đẩy bình đẳng giới và phát triển bền vững.
3. Đối tượng được xét khen thưởng
a) Doanh nghiệp tiêu biểu.
b) Học viện tiêu biểu.
c) Giảng viên, chuyên gia, cố vấn tiêu biểu.
d) Bên cung cấp dịch vụ đào tạo xuất sắc.
đ) Cơ quan hỗ trợ đạt thành tích xuất sắc trong triển khai nhiệm vụ hỗ trợ.
4. Tiêu chí tôn vinh, biểu dương, khen thưởng
a) Mức độ hoàn thành và kết quả triển khai các nội dung của Chương trình.
b) Mức độ cải thiện năng lực quản trị, kết quả ứng dụng vào doanh nghiệp và hiệu quả thực tiễn.
c) Chất lượng giảng dạy, tổ chức đào tạo, hỗ trợ sau đào tạo, duy trì Mạng lưới cựu học viên.
d) Sáng kiến, mô hình hiệu quả, khả năng nhân rộng và tác động lan tỏa.
5. Hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng
a) Giấy khen, Bằng khen theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
b) Vinh danh tại hội nghị, diễn đàn, sự kiện tổng kết hoặc các hoạt động chính thức của Chương trình.
c) Ghi nhận trên Trang đào tạo 10.000 CEO.
6. Hoạt động tôn vinh, biểu dương, khen thưởng được thực hiện thường xuyên, định kỳ hoặc theo giai đoạn sơ kết, tổng kết Chương trình. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ quan đầu mối, cơ quan hỗ trợ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổng hợp danh sách, đề xuất vinh danh, biểu dương các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều này tại các hội nghị, diễn đàn, sự kiện tổng kết hoặc các hoạt động chính thức của Chương trình, ghi nhận trên Trang đào tạo 10.000 CEO. Kinh phí cho các cá nhân, tổ chức được tặng Giấy khen, Bằng khen thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 14. Xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình có hành vi vi phạm quy định về hồ sơ, thông tin, tổ chức thực hiện, sử dụng kinh phí, báo cáo, kiểm tra, giám sát hoặc nghĩa vụ khác theo quy định thì tùy tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Việc xử lý vi phạm khi thực hiện các hoạt động thuộc Chương trình phải kịp thời, khách quan, công khai, minh bạch, đúng tính chất, mức độ vi phạm; gắn với trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan và bảo đảm quyền giải trình của đối tượng bị xem xét xử lý.
Chương III
QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
Điều 15. Quản lý hoạt động hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành
1. Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (Bộ Tài chính) thực hiện nhiệm vụ quản lý chung Chương trình đào tạo 10.000 CEO trên phạm vi toàn quốc.
a) Nội dung quản lý chung Chương trình đào tạo 10.000 CEO gồm: xây dựng Trang đào tạo 10.000 CEO (xây dựng phần mềm, thuê, mua máy chủ, đường truyền) và vận hành, duy trì Trang đào tạo 10.000 CEO (bảo trì, nâng cấp phần mềm, bổ sung, cập nhật tính năng mới, duy trì, vận hành hệ thống, chi thuê, mua máy chủ, đường truyền); xây dựng, cập nhật khung năng lực giám đốc điều hành chi tiết, khung năng lực giám đốc điều hành cụ thể của một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, phát triển các công cụ đánh giá trên cơ sở Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này; xây dựng, cập nhật khung chương trình đào tạo, tài liệu đào tạo trên cơ sở Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này; xây dựng, cập nhật tiêu chí lựa chọn bên cung cấp dịch vụ đào tạo để thực hiện đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng trên cơ sở Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này; xây dựng tiêu chí đánh giá, giám sát Chương trình đào tạo 10.000 CEO; truyền thông và lan tỏa kết quả thực hiện Chương trình trên phạm vi toàn quốc.
Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể (Bộ Tài chính) công bố công khai các tài liệu, công cụ trên Trang đào tạo 10.000 CEO và tổ chức đào tạo tập huấn, phổ biến các tài liệu để sử dụng chung trên phạm vi cả nước.
b) Nội dung chi gồm: thuê chuyên gia nghiên cứu, xây dựng các công cụ, tài liệu; đi điều tra, khảo sát; đi công tác; tổ chức hội nghị, hội thảo, sự kiện tham vấn ý kiến, đào tạo, tập huấn để phổ biến, hướng dẫn sử dụng công cụ, tài liệu; thuê, mua tài liệu, dữ liệu; biên, phiên dịch; thông tin liên lạc; thiết kế, in ấn, phát hành, gửi tài liệu; chi xây dựng Trang đào tạo 10.000 CEO (bao gồm: chi bảo trì, nâng cấp phần mềm, bổ sung, cập nhật tính năng mới, duy trì, vận hành hệ thống, chi thuê, mua máy chủ, đường truyền); chi hoạt động truyền thông; chi cho hoạt động lựa chọn bên cung cấp và các khoản chi cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng công cụ, tài liệu.
2. Cơ quan đầu mối của các bộ, địa phương thực hiện nhiệm vụ quản lý chung Chương trình đào tạo 10.000 CEO trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
Nội dung chi gồm: chi tổ chức hội nghị, hội thảo để hướng dẫn, tổng kết, đánh giá Chương trình; tổ chức họp để thẩm định đề xuất nhu cầu đào tạo, rà soát, nghiệm thu kết quả đào tạo; chi tổ chức đoàn đánh giá tình hình thực hiện Chương trình; chi tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu đào tạo để lập kế hoạch và dự toán kinh phí cho năm kế hoạch; chi hoạt động truyền thông về Chương trình.
3. Cơ quan hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý trực tiếp hoạt động đào tạo giám đốc điều hành và hoạt động hỗ trợ sau đào tạo trong phạm vi nhiệm vụ, dự toán được giao.
Nội dung chi gồm: chi đi công tác; chi làm thêm giờ; chi thông tin liên lạc; chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo để triển khai khóa đào tạo, hỗ trợ sau đào tạo;
16
chi thuế lao động để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ; chi hoạt động lựa chọn bên cung cấp; chi thiết kế, in ấn Phiếu học bổng; chi hoạt động truyền thông về khóa đào tạo, hoạt động hỗ trợ sau đào tạo; chi thuê, mua dữ liệu, đường truyền phục vụ truyền thông, giám sát các khóa đào tạo, hoạt động hỗ trợ sau đào tạo; chi các nội dung cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức khóa đào tạo, hoạt động hỗ trợ sau đào tạo (nếu có).
4. Mức chi
Mức chi áp dụng đối với các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:
a) Chi thuê chuyên gia: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV.
b) Chi điều tra, khảo sát: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC và Thông tư số 37/2022/TT-BTC.
c) Chi tiền công giảng viên, báo cáo viên, chi tổ chức đào tạo, tập huấn: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 100/2025/TT-BTC. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, sự kiện; chi tổ chức đoàn đánh giá; chi biên, phiên dịch; chi công tác phí: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC, Thông tư số 12/2025/TT-BTC, Thông tư số 140/2025/TT-BTC.
d) Chi làm thêm giờ: thực hiện theo quy định về chế độ làm thêm giờ áp dụng đối với công chức, viên chức, người lao động và quy định pháp luật có liên quan; trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì thực hiện theo Bộ luật Lao động và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
d) Chi xây dựng, quản lý, vận hành Trang đào tạo 10.000 CEO: mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
e) Chi cho hoạt động lựa chọn bên cung cấp: thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
g) Chi thuê, mua tài liệu, dữ liệu; chi thiết kế, in ấn, phát hành, gửi tài liệu; chi thông tin liên lạc; chi thuê đường truyền; chi hoạt động truyền thông (bao gồm truyền thông truyền thống và truyền thông trên nền tảng số); và các khoản chi cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản lý, tổ chức đào tạo, hoạt động hỗ trợ sau đào tạo: chi phí xác định theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
Điều 16. Bổ trí kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
1. Đối với các nội dung quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 10, Điều 11, điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều 12, Điều 13 và Điều 15 Thông tư này: bố trí từ ngân sách nhà nước chi thường xuyên, lĩnh vực chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề cho các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Đối với nội dung quy định tại Điều 8 Thông tư này chi bố trí đối với Bộ Tài chính từ ngân sách nhà nước chi thường xuyên, lĩnh vực chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
Điều 17. Lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành
1. Lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước
a) Vào thời điểm xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm: Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng nhiệm vụ và dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên, lĩnh vực chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề để hỗ trợ đào tạo 10.000 CEO; mẫu dự toán tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Căn cứ quy định tại văn bản hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước cho năm kế hoạch và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng nhiệm vụ và dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo 10.000 CEO.
b1) Đối với dự toán kinh phí ngân sách địa phương: cơ quan hỗ trợ xây dựng nhiệm vụ và dự toán chi ngân sách địa phương; gửi cơ quan có thẩm quyền để tổng hợp, phân bổ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b2) Đối với dự toán kinh phí ngân sách trung ương: cơ quan hỗ trợ của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách), Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng nhiệm vụ và dự toán kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ; gửi cấp có thẩm quyền tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách), Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để gửi Bộ Tài chính tổng hợp chung.
c) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách trung ương của năm kế hoạch, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể xây dựng, báo cáo Bộ phương án phân bổ kinh phí cho các bộ, cơ quan ngang bộ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách; gửi cấp có thẩm quyền tổng hợp chung vào phương án phân bổ dự toán kinh phí ngân sách trung ương, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.
2. Giao nhiệm vụ, dự toán hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành sử dụng ngân sách trung ương
a) Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao dự toán ngân sách nhà nước cho năm ngân sách (trong đó bao gồm kinh phí ngân sách trung ương chi thường xuyên, lĩnh vực chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề để hỗ trợ đào tạo 10.000 CEO), Bộ Tài chính có văn bản thông báo nhiệm vụ đào tạo giám đốc điều hành sử dụng nguồn ngân sách trung ương chi thường xuyên, lĩnh vực chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề gửi các đơn vị được bố trí ngân sách trung ương làm căn cứ phân bổ dự toán để triển khai thực hiện.
b) Căn cứ văn bản thông báo nhiệm vụ của Bộ Tài chính, cơ quan đầu mối của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tham mưu, trình cấp có thẩm quyền quyết định giao nhiệm vụ, dự toán ngân sách trung ương chi thường xuyên, lĩnh vực chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề cho các cơ quan hô trợ thuộc, trực thuộc theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để hỗ trợ đào tạo 10.000 CEO.
Điều 18. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, dự toán được giao
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam triển khai hoạt động đào tạo giám đốc điều hành đúng mục tiêu, nhiệm vụ, dự toán được giao.
2. Tự kiểm tra, đánh giá, chịu trách nhiệm việc thực hiện hoạt động đào tạo giám đốc điều hành trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.
3. Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động đào tạo giám đốc điều hành theo quy định tại điểm đ khoản 1 Mục III Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 19. Thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
1. Thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này.
2. Thủ tục thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo 10.000 CEO qua Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP.
Điều 20. Quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện quyết toán và tổng hợp quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo 10.000 CEO vào báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị mình để cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
2. Các mức chi quy định tại Thông tư này là căn cứ để các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lập dự toán chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng giám đốc điều hành.
Căn cứ tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân quyết định hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định mức chi cụ thể từ nguồn ngân sách địa phương phù hợp với định mức tại Thông tư này và pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện Chương trình đào tạo 10.000 CEO theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để tổng hợp, hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, DTNN (5 b)./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
Phụ lục I
KHUNG NĂNG LỰC GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH (CEO)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 141/2026/TT-BTC ngày 28 tháng 9 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. Khung năng lực giám đốc điều hành (CEO) Việt Nam
Khung năng lực giám đốc điều hành (CEO) Việt Nam được xây dựng nhằm đánh giá năng lực đối với giám đốc điều hành doanh nghiệp trong bối cảnh phát triển mới, làm căn cứ thống nhất cho việc thiết kế Chương trình đào tạo 10.000 CEO và đánh giá kết quả đầu ra của Chương trình. Đồng thời, khung năng lực góp phần hình thành chuẩn mực quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu chuyên nghiệp hóa đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập và chuyển đổi kinh tế.
Khung năng lực được thiết kế theo sáu nhóm năng lực cốt lõi, bao gồm năng lực tư duy lãnh đạo chiến lược, năng lực quản trị điều hành và năng lực dẫn dắt chuyển đổi, phát triển bền vững. Cấu trúc này bảo đảm sự kết nối giữa năng lực hoạch định chiến lược, năng lực tổ chức vận hành doanh nghiệp và năng lực thích ứng trước các yêu cầu đổi mới, chuyển đổi số và phát triển dài hạn.
II. Cấu trúc Khung năng lực CEO
1. Nhóm 1. Năng lực tư duy chiến lược
| Năng lực | Nội dung |
| Tư duy chiến lược | Khả năng xây dựng tầm nhìn, chiến lược phát triển doanh nghiệp |
| Phân tích môi trường kinh doanh | Khả năng hiểu biết về bối cảnh, xu hướng phát triển kinh tế, thị trường, cạnh tranh |
| Ra quyết định chiến lược | Khả năng quyết định trong môi trường bất định |
| Đổi mới sáng tạo | Khả năng thúc đẩy đổi mới sáng tạo và xây dựng, phát triển, vận hành các mô hình kinh doanh mới |
| Năng lực liên quan khác | Các nội dung liên quan tới hoàn thiện năng lực tư duy chiến lược |
Kết quả mong đợi: CEO có năng lực hoạch định chiến lược phát triển, nhận diện cơ hội thị trường và điều chỉnh mô hình kinh doanh phù hợp với yêu cầu tăng trưởng của doanh nghiệp
2. Nhóm 2. Năng lực quản trị doanh nghiệp
| Năng lực | Nội dung |
| Quản trị tài chính | Khả năng quản lý dòng tiền, cấu trúc nguồn vốn, phân tích hiệu quả tài chính |