Thông tư

Hướng dẫn về nguồn gốc và kế toán chi cho bữa ăn giữa ca

Số hiệu: 14 TC/CNB

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
16/11/1979
Ngày hiệu lực
16/11/1979
Người ký
Võ Trí Cao
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về nguồn gốc và kế toán chi cho bữa ăn giữa ca

____________________________

 Căn cứ vào thông báo số 28-TB ngày 27/4/1979 của Thường vụ Hội đồng Chính phủ và thông tư số 11/LĐ-TT ngày 28/8/1979 của Bộ lao động về bữa ăn giữa ca của công nhân viên các xí nghiệp quốc doanh và công tư hợp doanh, Bộ Tài chính hướng dẫn về nguồn vốn và kế toán chi cho bữa ăn giữa ca như sau:

I. VỀ NGUỒN VỐN ĐỂ CHI CHO BỮA ĂN GIỮA CA.

1. Đối với các  xí nghiệp được cơ quan có thẩm quyền cho phép (Thủ tướng Chính phủ cho phép các xí nghiệp mới tiếp quản ở miền Nam theo thông tư số 1/TTg ngày 17/8/1976; Hội đồng Chính phủ cho phép các xí nghiệp nặng nhọc ở miền Bắc theo quyết định số 37/CP ngày 9/2/1978, Bộ lao động cho phép các xí nghiệp có đủ điều kiện ăn giữa ca theo thông tư số 11/LĐ-TT ngày 28/8/1979) thì các khoản chi cho bữa ăn giữa ca được đảm bảo bằng các nguồn vốn sau đây:

- Số tiền 0đ,50 chi cho một suất ăn được tính vào giá thành sản phẩm và kế toán vào khoản mục phụ cấp ngoài lương của công nhân viên chức.

- Số tiền chi về quản lý phục vụ cho bữa ăn giữa ca sẽ do người ăn góp bằng 5% tiền ăn và được ngân sách Nhà nước trợ cấp 3đ cho một suất ăn gồm 60 bữa/tháng (bao gồm cả hai bữa ăn chính, ăn giữa ca và bồi dưỡng ca đêm). Nếu thiếu thì xí nghiệp dùng quỹ phúc lợi để thanh toán bằng cách bù lỗ về nhà ăn.

2. Đối với xí nghiệp tự tổ chức ăn giữa ca mà không thuộc diện được cơ quan có thẩm quyền cho phép nói trên thì xí nghiệp phải tự tạo ra nguồn vốn để  chi, không được tính vào  giá thành. Xí nghiệp có thể dùng làm nguồn vốn để chi cho bữa ăn giữa ca  bằng một phần lãi để lại cho 3 quỹ xí nghiệp của sản phẩm phụ ngoài kế hoạch Nhà nước và của lãi đăng ký kế hoạch Nhà nước cao. Trường hợp này xí nghiệp phải cân đối giữa nguồn vốn tự có với nhu cầu chi.

Trường hợp số thực chi cho bữa ăn giữa ca ít hơn số lãi được trích để lại cho 3 quỹ xí nghiệp thì từ lãi sản xuất phụ ngoài kế hoạch và lãi đăng ký kế hoạch Nhà nước cao, thì xí nghiệp phân bổ số lãi còn lại vào các quỹ của xí nghiệp theo tỷ lệ quy định của chế độ hiện hành.

II. VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ BỮA ĂN GIỮA CA

1. Đối với xí nghiệp được phép tính chi phí về bữa ăn giữa ca vào giá thành sản phẩm.

a. Khi tính phụ cấp bữa ăn giữa ca vào giá thành, ghi:

Nợ các TK có liên quan (20, 23, 24, 25, 26)

Có TK 69 - thanh toán với cán bộ công nhân viên

                   (Điều khoản phụ cấp ngoài lương)

b. Khi chi thực tế:

Nợ TK 69 - thanh toán với cán bộ công nhân viên

Có TK liên quan (TK 50, 51 ...)

2. Đối với xí nghiệp chi bữa ăn giữa ca bằng một phần để lại cho 3 quỹ xí nghiệp của lãi sản phẩm phụ sản xuất ngoài kế hoạch Nhà nước và của lãi đăng ký kế hoạch cao.

a. Khi tính khoản phụ cấp bữa ăn giữa ca, ghi:

Nợ TK 80 - vốn trích (80.5)

Có TK 69 - Thanh toán với cán bộ công nhân viên

b. Khi chi thực tế:

Nợ TK 69

Có các TK liên quan (TK 50, 51...)

c. Cuối năm quyết toán:

+ Nếu số chi về bữa ăn giữa ca bằng hoặc nhỏ hơn lãi để lại của xí nghiệp  thì hạch toán:

Nợ TK 99 - lãi lỗ

Có TK 80 - Vốn trích (80.5)

+ Nếu số chi về bữa ăn giữa ca lớn hơn số lãi được trích thì chuyển đúng số được trích vào TK 99 (lãi về sản phẩm phụ và lãi đăng ký cao)

Số chênh lêch chi quá phải bù bằng quỹ phúc lợi của xí nghiệp và kế toán ghi:

Nợ TK 87 - các quỹ xí nghiệp (87.3)

Có TK 80 - vốn trích (80.5)

Trong quá trình thực hiện đề nghị các Bộ, các ngành địa phương thường xuyên kiểm tra hướng dẫn cho các đơn vị trực thuộc thi hành thống nhất và nếu cần thì bàn bạc với Bộ Tài chính để giải quyết các vấn đề tài chính kế toán mới phát sinh./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.