Thông tư

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí của cơ quan quản lý nhà nước chi trả chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam từ nguồn ngân sách nhà nước

Số hiệu: 14/2026/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
2/3/2026
Ngày hiệu lực
16/4/2026
Người ký
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14 /2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí của
cơ quan quản lý nhà nước chi trả chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của
Việt Nam từ nguồn ngân sách nhà nước

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 96/2021/NĐ-CP của Chính phủ về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kinh tế ngành;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí của cơ quan quản lý nhà nước chi trả chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam từ nguồn ngân sách nhà nước.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 96/2021/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang, bao gồm:

a) Cơ quan chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam, bao gồm: Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ.

b) Doanh nghiệp nhận đặt hàng, đơn vị được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam, bao gồm: đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng

có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; hàng hàng không của Việt Nam đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

c) Bộ, cơ quan trung ương, địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam.

Điều 2. Nguồn kinh phí đảm bảo

1. Ngân sách nhà nước bảo đảm chi phí chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam phục vụ các đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam quy định tại Điều 4 Nghị định số 96/2021/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ.

2. Kinh phí bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do hãng hàng không của Việt Nam thực hiện hoặc thuê hãng hàng không nước ngoài phục vụ các đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam tại nước ngoài trong trường hợp cần thiết thực hiện bố trí trong dự toán hàng năm của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ và Văn phòng Quốc hội.

3. Kinh phí bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện bố trí trong dự toán hàng năm của Bộ Quốc phòng.

Điều 3. Lập dự toán và phân bổ dự toán

Việc lập dự toán và phân bổ kinh phí bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định sau đây:

1. Hằng năm, căn cứ tình hình thực hiện năm trước, căn cứ kế hoạch công tác của các đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang quy định tại Điều 4 Nghị định số 96/2021/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ, cơ quan chủ trì thực hiện kế hoạch chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam và Bộ Quốc phòng xây dựng dự toán kinh phí bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan, đơn vị gửi Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền.

Trường hợp trong năm phát sinh kinh phí chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam từ nguồn ngân sách nhà nước vượt dự toán được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan chủ trì thực hiện kế hoạch chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam và Bộ Quốc phòng xây dựng dự toán kinh phí bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phát sinh gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, căn cứ giá thuê chuyến cơ, chuyên khoang sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về giá, thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm phân bổ và giao dự toán kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách để triển khai thực hiện theo quy định.

Điều 4. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí

Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm chuyến bay chuyên
cơ, chuyên khoang của Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước, pháp luật về giá, pháp luật khác có liên quan và các quy định sau
đây:

1. Đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do các hãng hàng không
của Việt Nam thực hiện

Căn cứ giá thuê chuyên cơ, chuyên khoang sử dụng ngân sách nhà nước do
cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về giá, cơ quan được
giao chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của
Việt Nam thực hiện đặt hàng hãng hàng không của Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Việc định giá thuê chuyên cơ, chuyên khoang sử dụng ngân sách nhà nước
thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

Quy trình, thủ tục đặt hàng hãng hàng không của Việt Nam thực hiện theo
quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 96/2021/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm
2021 của Chính phủ và pháp luật khác có liên quan.

2. Đối với thuê hãng hàng không nước ngoài thực hiện chuyến bay chuyên
cơ phục vụ các đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam tại
nước ngoài trong trường hợp cần thiết.

Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thuê hãng hàng không nước
ngoài thực hiện chuyến bay chuyên cơ phục vụ các đối tượng được phục vụ chuyến
bay chuyên cơ của Việt Nam tại nước ngoài thực hiện theo quyết định của thủ
trưởng cơ quan được giao chủ trì tổ chức thực hiện kế hoạch chuyến bay chuyên
cơ; hợp đồng ký kết và các chứng từ hợp pháp, hợp lệ, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

3. Đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc
phòng thực hiện

Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm chuyến bay chuyên
cơ, chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định về
quản lý, sử dụng, quyết toán ngân sách trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, quyết
định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về các chi phí bảo đảm cho từng chuyến bay.

4. Cơ quan được giao kinh phí bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên
khoang của Việt Nam chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí được giao, tổng hợp
chung vào quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị theo quy
định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 04 năm 2026.

2. Thông tư số 75/2010/TT-BTC BTC ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, thanh toán, quyết toán ngân sách nhà nước cho công tác bảo đảm, bảo vệ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của Hội, Đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Kho bạc Nhà nước khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KTN (28bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.