Thông tư

Quy định chi tiết việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng

Số hiệu: 14/2026/TT-BNV

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
29/5/2026
Ngày hiệu lực
1/7/2026
Người ký
Nguyễn Mạnh Khương
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ NỘI VỤ    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:    /2026/TT-BNV    Hà Nội, ngày    tháng năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 73/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 113/2025/QH15 và

Luật số 142/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ được sửa đổi, bổ sung bởi

Nghị định số 109/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 162/2026/NĐ-CP của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội; Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết việc điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, h và i khoản 1 Điều 1 Nghị định số 162/2026/NĐ-CP hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, bao gồm đối tượng đang bị tạm dừng hưởng trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 mà từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 trở đi được tiếp tục chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, h và i khoản 1 Điều 1

Nghị định số 162/2026/NĐ-CP.

  1. Các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 1 Nghị định

số 162/2026/NĐ-CP nghỉ việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 (bao gồm những người đã nghỉ hưởng trợ cấp mất sức lao động trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, sau đó được tiếp tục hưởng trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính

2

phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng

hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng và Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày

06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người

có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp

mất sức lao động) sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 3

của Thông tư này mà có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng

tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.

Điều 3. Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp

hằng tháng

  1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội

và trợ cấp hằng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư

này được điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội

và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026. Cụ thể:

Mức lương hưu, trợ Mức lương hưu, trợ

cấp bảo hiểm xã hội, cấp bảo hiểm xã hội,

=x1,08

trợ cấp hằng tháng từ trợ cấp hằng tháng

tháng 7 năm 2026 của tháng 6 năm 2026

  1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã

hội và trợ cấp hằng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2

Thông tư này được điều chỉnh như sau:

a) Đối với người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng

tháng sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này bằng

hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm 300.000

đồng/tháng:

Mức lương hưu, trợ cấp bảo

Mức lương hưu, trợ hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng

cấp bảo hiểm xã hội,300.000
=sau khi được điều chỉnh theo+
trợ cấp hằng tháng từđồng/tháng

quy định tại khoản 1 Điều 2 tháng 7 năm 2026

Thông tư này

b) Đối với người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng

tháng sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này cao hơn

3.500.000 đồng/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh

tăng lên bằng 3.800.000 đồng/tháng:

Mức lương hưu, trợ cấp bảo

hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng = 3.800.000 đồng/tháng

từ tháng 7 năm 2026

3

Đối tượng đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp phục vụ theo

quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì

mức hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 được tính theo

mức lương cơ sở quy định tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP quy định mức

lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực

lượng vũ trang.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Thông tư số 06/2023/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu,

trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày

Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư

này và lập báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này, báo cáo

Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách

nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện

Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh

kịp thời về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:    KT. BỘ TRƯỞNG

  • Ban Bí thư Trung ương Đảng;

THỨ TRƯỞNG

  • Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
  • Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
  • Văn phòng Tổng Bí thư;
  • Văn phòng Quốc hội;
  • Văn phòng Chủ tịch nước;
  • Văn phòng Chính phủ;
  • Toà án nhân dân tối cao;
  • Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
  • Kiểm toán Nhà nước;

Nguyễn Mạnh Khương

  • Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
  • HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
  • Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
  • Công báo; Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; Cổng

thông tin điện tử của Bộ Nội vụ; Cổng pháp luật Việt Nam;

Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật;

  • Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành

pháp luật);

  • Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị thuộc,

trực thuộc Bộ Nội vụ;

  • Lưu: VT, CTL&BHXH (2b).

Phụ lục

BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM

XÃ HỘI VÀ TRỢ CẤP HẰNG THÁNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 162/2026/NĐ-CP

(Kèm theo Thông tư số    /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Tổng kinh phí

Số người Mức hưởng Mức hưởng tăng thêm do

hưởng bình quân bình quân điều chỉnh theo

Đối tượng chế độ tháng 6/2026 tăng thêm    Nghị định số

(người) (đồng/tháng) (đồng/tháng) 162/2026/NĐ-CP

(triệu đồng)

(1)    (2)    (3)    (4)    (5)

  1. Hưu trí BHXH bắt buộc:

+ Trong đó: Nguồn NSNN bảo đảm

Nguồn quỹ BHXH

  1. Mất sức lao động
  2. Trợ cấp hằng tháng theo Quyết

định số 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định

số 613/QĐ-TTg

  1. Công nhân cao su
  2. Cán bộ xã, phường, thị trấn
  3. Hưu trí BHXH tự nguyện (kể cả

trợ cấp hằng tháng từ quỹ BHXH nông

dân Nghệ An chuyển sang)

  1. TNLĐ, BNN hằng tháng

+ Trong đó: Nguồn NSNN bảo đảm

Nguồn quỹ BHXH

  1. Tuất hằng tháng

+ Trong đó: Nguồn NSNN bảo đảm

Nguồn quỹ BHXH

  1. Trợ cấp hằng tháng theo Điều 23

Luật Bảo hiểm xã hội

Tổng cộng

Người lập biểu    Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên)    (Ký tên, đóng dấu)

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/05/2026
    Ban hành
  2. 01/07/2026
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

02/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.