Thông tư

Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Raglai cấp Tiểu học

Số hiệu: 14/2026/TT-BGDĐT

Cơ quan ban hành
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành
18/3/2026
Ngày hiệu lực
3/5/2026
Người ký
Phạm Ngọc Thưởng
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14 /2026/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2026

THÔNG TƯ

Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Raglai cấp Tiểu học

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ Quy định về việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên; Nghị định số 96/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Raglai cấp Tiểu học.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Chương trình giáo dục phổ thông môn Tiếng Raglai cấp Tiểu học.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 5 năm 2026.

Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông, Thứ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục phổ thông, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHGD của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Các KTVBCTTHPL (Bộ Tư pháp);
- Q. Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Các đơn vị thuộc Bộ GDĐT;
- Như Điều 3;
- Công báo CP; Cổng PLQG; CSDLQG về VBPL;
- Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cổng TTĐT của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, PC, GDPT (05b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Ngọc Thưởng

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

MÔN TIẾNG RAGLAI

CẤP TIỂU HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2026/TT-BGDĐT
ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Hà Nội, 2026

MỤC LỤC

Trang

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC .................................................................................................................. 3

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ................................................................. 3

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH ............................................................................................ 4

IV. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ............................................................................................ 4

V. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ................................................................................................................ 5

VI. NỘI DUNG GIÁO DỤC ....................................................................................................... 10

VII. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC .......................................................................................... 24

VIII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC .............................................................................. 29

IX. GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ......................... 30

X. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ............................................................... 32

XI. DANH MỤC TÀI LIỆU GỢI Ý LỰA CHỌN LÀM NGỮ LIỆU ......................... 34

I. ĐẶC ĐIỂM MÔN HỌC

1. Môn Tiếng Raglai là môn học tự chọn, thuộc lĩnh vực giáo dục ngôn ngữ, được học từ lớp 1 đến lớp 5 (cấp tiểu học) nhằm đáp ứng sự lựa chọn của học sinh người Raglai và các dân tộc khác mong muốn học tiếng Raglai nhằm nâng cao năng lực ngôn ngữ và giáo dục, bảo tồn văn hóa Raglai.

2. Môn Tiếng Raglai có mục tiêu phát triển năng lực ngôn ngữ (tiếng Raglai) thông qua các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe, (trong đó chú trọng kĩ năng đọc, viết) cho học sinh để giúp học sinh có phương tiện giao tiếp trong cộng đồng người Raglai và mở rộng khả năng tiếp nhận tri thức cho người học.

II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

1. Chương trình môn Tiếng Raglai tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông (sau đây gọi là Chương trình giáo dục phổ thông). Chương trình được xây dựng trên cơ sở lí luận và thực tiễn, cập nhật thành tựu nghiên cứu khoa học tâm lí, ngôn ngữ, giáo dục.

2. Chương trình lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cấp tiểu học, đồng thời tích hợp kiến thức ngôn ngữ với tri thức văn hóa Raglai, qua đó góp phần hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực toàn diện cho học sinh.

3. Chương trình được xây dựng theo hướng mở, thể hiện ở việc không quy định chi tiết về nội dung dạy học mà chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp học; quy định một số kiến thức cơ bản về tiếng Raglai.

4. Chương trình vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới, vừa chú trọng kế thừa và phát huy những ưu điểm môn Ngữ văn (Tiếng Việt cấp tiểu học) và chương trình các tiếng dân tộc thiếu số khác đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

5. Chương trình đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật; không có định kiến dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị xã hội.

III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

Môn Tiếng Raglai giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu với các biểu hiện cụ thể như: yêu thiên nhiên, gia đình, quê hương; có ý thức đối với cội nguồn; yêu cái đẹp, cái thiện và có cảm xúc lành mạnh; có hứng thú học tập, ham thích lao động; thật thà, ngay thẳng trong học tập và đời sống; có ý thức thực hiện trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội và môi trường xung quanh; bồi dưỡng tinh thần đoàn kết dân tộc và ý thức công dân Việt Nam; góp phần bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa Raglai.

Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ nói và nghe với mức độ căn bản; đọc đúng, lưu loát trôi chảy văn bản, hiểu được nội dung, thông tin chính của văn bản; viết đúng chính tả,ngữ pháp của tiếng Raglai; viết được một số câu, đoạn văn ngắn; phát biểu rõ ràng; nghe hiểu ý kiến người nói.

Phát triển năng lực văn học với yêu cầu phân biệt được bài văn xuôi, văn vần, tục ngữ, thành ngữ, … tiếng Raglai. Hiểu và biết xúc động trước cái đẹp, cái thiện của con người và thế giới xung quanh được thể hiện trong các văn bản văn học.

IV. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH

1. Cấu trúc

Cấu trúc chương trình môn Tiếng Raglai được thiết kế cho 5 lớp (từ lớp 1 đến lớp 5 cấp tiểu học).

2. Thời lượng chương trình

- Tổng thời lượng: 350 tiết

- Thời lượng cho mỗi năm học: 70 tiết

3. Thời lượng dành cho các nội dung giáo dục

- Thời lượng phân bố các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe ở từng lớp:

Lớp Đọc Viết Nói & nghe Kiến thức tiếng Raglai
Lớp 1 60% 15% 20% 5%
Lớp 2 50% 20% 20% 10%
Lớp 3 50% 25% 15% 10%
Lớp 4 45% 25% 15% 15%
Lớp 5 40% 25% 15% 20%

V. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Yêu cầu đạt về năng lực chung:

Trong chương trình tiếng Raglai phổ thông cấp tiểu học, năng lực giao tiếp của người học không dừng lại ở việc thành thạo kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, mà còn yêu cầu học sinh biết sử dụng ngôn ngữ linh hoạt trong các ngữ cảnh sinh hoạt cộng đồng. Học sinh cần đạt được khả năng lựa chọn từ ngữ, ngữ điệu phù hợp khi giao tiếp với các đối tượng khác nhau (người lớn tuổi, thầy cô, bạn bè), thể hiện sự tinh tế và tôn trọng đặc trưng trong văn hóa tộc người.

Về ứng xử văn hóa, yêu cầu cần đạt nhấn mạnh vào việc hiểu và thực hành các giá trị truyền thống thông qua ngôn ngữ. Học sinh cần biết cách chào hỏi, thưa gửi và thực hành các nghi thức giao tiếp phù hợp với phong tục Raglai. Đồng thời, trang bị kiến thức vững chắc về văn hóa để học sinh tự tin giới thiệu, chia sẻ về di sản văn hóa nhạc cụ dân tộc, các lễ hội truyền thống hay sử thi Raglai bằng chính tiếng mẹ đẻ. Mục tiêu là giúp học sinh hình thành niềm tự hào dân tộc, ý thức bảo tồn bản sắc và trở thành những "sứ giả" văn hóa ngay trong cộng đồng mình.

2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Môn Tiếng Raglai góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, lớp học

đã được quy định tại Chương trình tổng thể Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.

3. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù

Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn Tiếng Raglai là năng lực ngôn ngữ Raglai với các kĩ năng cơ bản về đọc, viết, nói và nghe, trong đó tập trung vào hai kĩ năng đọc và viết. Trên cơ sở các bài học và thông qua thực hành ngôn ngữ, môn học cung cấp cho học sinh kiến thức cơ bản về tiếng Raglai, những hiểu biết về con người, văn hóa Raglai và các dân tộc khác ở Việt Nam; hình thành thái độ học tập tích cực đối với tiếng Raglai; bồi dưỡng tình cảm trân trọng và ham thích tìm hiểu ngôn ngữ, văn hóa Raglai.

.

a) Yêu cầu cần đạt về năng lực ngôn ngữ Raglai

* ĐỌC

Yêu cầu chung: đọc đúng, rõ ràng, mạch lạc các từ ngữ và văn bản được học; hiểu nội dung bài đọc ở mức đơn giản.

Yêu cầu cụ thể:

- Giai đoạn 1 gồm lớp 1,2,3 (đọc trơn hoặc nhận diện âm tiết):

Nhận biết được hệ thống kí hiệu chữ viết, chữ số, đọc và hiểu đúng các từ khóa, từ ứng dụng, câu ứng dụng.

- Giai đoạn 2 gồm lớp 4,5 (đọc văn bản, đoạn văn, đoạn thơ):

+ Đọc đúng, rõ ràng, mạch lạc các văn bản, đoạn văn xuôi, văn vần có độ dài khoảng 100 - 120 chữ với văn bản truyện, 70 - 80 chữ với văn bản thông tin, thơ; tốc độ đọc 60 - 70 chữ/phút; biết cách ngắt nghỉ sau các cụm từ và dấu câu.

+ Bước đầu biết đọc thầm, đọc lướt, đọc diễn cảm đoạn văn bản ngắn.

+ Trả lời được câu hỏi về nội dung của văn bản và bài học rút ra từ văn bản. Tìm được ý chính của đoạn văn, đoạn thơ.

+ Đọc thuộc một số đoạn văn bản đã học có độ dài khoảng 40 - 50 chữ.

* VIẾT

Yêu cầu chung:

- Viết đúng theo mẫu chữ và cỡ chữ nhỡ và nhỏ; chữ viết rõ ràng, đủ nét.

- Viết được một số từ ngữ, câu đơn giản theo các hình thức nhìn - viết, nghe - viết.

- Viết được 4 - 5 câu đúng chính tả, đúng ngữ pháp.

Yêu cầu cụ thể:

Kĩ thuật viết

- Giai đoạn 1 gồm lớp 1,2,3:

+ Viết đúng mẫu chữ theo cỡ chữ nhỡ và nhỏ; chữ viết rõ ràng, đủ nét.

+ Viết từ trái sang phải.

- Giai đoạn 2 gồm lớp 4,5:

- Viết đúng các âm, vần, từ, cụm từ đã học.

- Viết đúng chính tả đoạn văn, thơ có độ dài khoảng 30 - 40 chữ đã học theo hình thức nhìn viết (tập chép) hoặc nghe - viết.

Thực hành viết

- Giai đoạn 1 gồm lớp 1,2,3: Điền được từ, cụm từ vào chỗ trống trong câu văn, đoạn văn.

- Giai đoạn 2 gồm lớp 4,5: Viết được đoạn văn ngắn (4 - 5 câu) giới thiệu về bản thân, cảnh vật, văn hóa Raglai dựa vào các câu hỏi gợi ý.

* NÓI

Yêu cầu chung:

Biết trình bày ý kiến tương đối rõ ràng, tự tin; biết sử dụng lời nói, cử chỉ, thích hợp; biết tôn trọng các ý kiến trao đổi; biết giới thiệu về bản thân, gia đình, cộng đồng, nhà trường,...

Yêu cầu cụ thể:

- Giai đoạn 1 gồm lớp 1, 2, 3:

+ Biết nói và đáp lời chào hỏi khi gặp mặt, chia tay; cám ơn, xin lỗi; yêu cầu; tự giới thiệu, kể chuyện,…

+ Bước đầu biết phát biểu, trình bày ý kiến trước nhóm học tập, tổ, lớp.

- Giai đoạn 2 gồm lớp 4, lớp 5:

+ Nói rõ ràng, mạch lạc và bước đầu nói có diễn cảm.

+ Biết trình bày ý tưởng rõ ràng, có cảm xúc; có thái độ tự tin; sử dụng lời nói, cử chỉ thích hợp.

+ Bước đầu biết phát biểu ý kiến trong thảo luận nhóm, sinh hoạt tổ, lớp. Biết thể hiện sự tôn trọng người đối thoại, lịch sự trong nói năng.

+ Kể lại được một câu chuyện có nội dung đơn giản đã đọc, đã nghe.

* NGHE

Yêu cầu chung: Nghe và nhắc lại được những nội dung chính từ lời nói của người khác.

Yêu cầu cụ thể:

- Giai đoạn 1 gồm lớp 1, 2, 3:

+ Nghe và nhận biết được sự tương ứng âm - chữ.

+ Nghe và hiểu được nghĩa của các từ khóa, từ ứng dụng và câu ứng dụng.

+ Nghe hiểu được câu chuyện có nội dung đơn giản, gần gũi.

- Giai đoạn 2 gồm lớp 4, lớp 5:

+ Nghe và hiểu được ý chính của văn bản đơn giản.

b) Yêu cầu cần đạt về năng lực văn học

Phân biệt được loại văn bản văn xuôi và văn vần, hiểu được nội dung văn bản và thái độ, tình cảm của người viết. Bước đầu hiểu được ý nghĩa và cách dùng một số yếu tố hình thức của văn bản văn học (nhân vật, cốt truyện, văn thơ, …)

c) Yêu cầu cần đạt về kiến thức tiếng Raglai

- Ngữ âm và chữ viết:

+ Nhớ được Bảng chữ cái tiếng Raglai trong sự tương ứng với ngữ âm.

+ Nắm được quy tắc chính tả; viết đúng những từ ngữ có chứa các vần khó trong tiếng Raglai, những từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng phương ngữ.

- Từ vựng:

+ Hiểu được nghĩa của các từ ngữ thường gặp trong đời sống và cách dùng; từ đồng nghĩa, trái nghĩa; từ đa nghĩa; từ ngữ vay mượn và liên hệ tập hợp vốn từ theo các chủ điểm: nhà trường; gia đình; thiên nhiên; quê hương đất nước; lao động sản xuất; thời gian trong năm; từ ngữ chỉ số đếm, số thứ tự; số thứ tự; từ ngữ về ngành nghề ở địa phương, về văn hóa, lễ hội, phong tục tập quán,…

- Ngữ pháp: nắm được một số quy tắc ngữ pháp tiếng Raglai, cấu tạo các kiểu câu, cấu trúc câu, dấu câu.

- Phong cách ngôn ngữ trong văn bản văn học: nắm được một số phương tiện tu từ: nhân hóa, vật hóa, ẩn dụ, hoán dụ và biện pháp tu từ so sánh, nói giảm, nói tránh.

+ Hoạt động giao tiếp: một số biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa,…); nghi thức lời nói: chào hỏi, giới thiệu, cảm ơn, xin lỗi, chia tay; yêu cầu,…; một số cách nói trong những hoàn cảnh và mục đích giao tiếp khác nhau.

+ Sự phát triển của ngôn ngữ và các biến thể ngôn ngữ: sự vay mượn, từ ngữ mới, nghĩa mới của từ ngữ, phương ngữ.

d) Yêu cầu cần đạt về kiến thức văn hóa Raglai

Có hiểu biết ban đầu về một số chủ đề văn hóa Raglai thông qua ngữ liệu:

+ Quan hệ xã hội: gia đình, thôn làng, đất nước, …

+ Nhà trường.

+ Lao động sản xuất, kĩ thuật canh tác và nghề truyền thống.

+ Văn nghệ: dân ca; ca múa dân gian; nhạc cụ dân tộc, …

+ Văn nghệ dân gian: truyện cổ; phong tục, lễ hội; trò chơi dân gian, …

+ Ẩm thực (một số món ăn, thức uống truyền thống); trang phục truyền thống

+ Chợ phiên.

+ Y tế và giáo dục.

+ Kiến trúc nhà ở; đồ dùng sinh hoạt, công cụ lao động sản xuất, …

+ Truyền thống lịch sử: một số địa danh và nhân vật lịch sử của dân tộc

Raglai và Tổ quốc Việt Nam.

+ Tri thức địa phương về: chăm sóc sức khỏe, phòng tránh thiên tai, canh

nông, chăn nuôi, …

VI. NỘI DUNG GIÁO DỤC

LỚP 1

Yêu cầu cần đạt

Nội dung giáo dục

I. ĐỌC

1. Kĩ thuật đọc

- Ngồi (hoặc đứng) thẳng lưng; sách hoặc vở mở

rộng trên mặt bàn (hoặc trên hai tay); giữ khoảng

cách giữa mắt với sách, vở khoảng 25cm.

- Đọc đúng, chính xác các âm, “tiếng” (gồm chữ

cái phụ âm đầu và 1 chữ cái nguyên âm), từ

khóa, từ ứng dụng, câu ứng dụng trong từng bài

học.

- Thuộc bảng chữ cái tiếng Raglai, thuộc 10 chữ

số (từ 1 - 10).

KIẾN THỨC TIẾNG

RAGLAI

1. Ngữ âm và chữ viết: Bảng

chữ cái Tiếng Raglai gồm:

- 26 chữ cái: a, b, c, d, đ, e, g,

h, i, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t,

u, v, w, j, y, z.

- Trong 26 chữ cái, có 6 chữ

cái phát âm khác với Tiếng

Việt, là các chữ cái: c, d, j, w,

y, z.

Yêu cầu cần đạt

Nội dung giáo dục

2. Đọc hiểu

- Trả lời được các câu hỏi đơn giản về nội dung cơ bản của từ, câu ứng dụng.

- Nhận biết được hình dáng và cách đọc các con chữ: giống và khác nhau giữa các con chữ

- Liên hệ được tranh minh họa với từ ngữ.

3. Đọc mở rộng

- Trong một năm học, học đọc được một số câu ngắn, có độ dài từ 5-7 chữ.

- Học thuộc lòng một số câu ngắn, văn vần, tục ngữ, thành ngữ có độ dài khoảng từ 5-7 chữ.

II. VIẾT

1. Kĩ thuật viết

- Biết ngồi viết đúng tư thế: ngồi thẳng lưng; hai chân đặt vuông góc với mặt đất; một tay dựa đặt lên góc vở, một tay cầm bút; không tì ngực vào mép bàn; khoảng cách giữa mắt và vở khoảng 25cm; cầm bút bằng ba ngón tay (ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa).

- Viết đúng chữ viết thường (chữ ghi âm, chữ ghi tiếng, chữ ghi từ, chữ số Raglai).

- Viết đủ, đúng nét các chữ cái mới học

- Viết đúng cỡ chữ nhỡ.

- Viết đúng chính tả: các âm, các từ ngữ. Tốc độ viết khoảng 2 dòng trong 10 phút.

2. Thực hành viết

- Viết chữ cái/ âm, tiếng, từ ngữ mới học, biết cách ghép các chữ cái để ghi từ ngữ, câu.

- Các chữ cái phụ âm đầu là chữ cái đơn, gồm 19 chữ cái: b, c, d, đ, g, h, j, k, l, m, n, p, r, s, t, v, w, y, z.

- Chữ cái q không ở phụ âm đầu, chủ yếu xuất hiện ở vị trí phụ âm cuối đơn hoặc tổ hợp.

- Các chữ cái phụ âm đầu là chữ cái ghép (29 chữ cái phụ âm): ch, bh, gh, dh, kh, bl, dl, hl, mh, ng, nh, ph, pl, cr, dr, kr, pr, br, gr, sr, th, tr, tl, vr, vh, vl, jr, zh, zr.

- Chữ cái phụ âm cuối vần gồm: 9 chữ cái phụ âm đơn: d, h, k, q, l, m, n, r, t và 7 chữ cái phụ âm ghép: qh, qt, qd, ng, ngt, mt, nt

- Cấu tạo tiếng: Tiếng gồm chữ cái phụ âm đầu và 1 chữ cái nguyên âm (ca, lu, pa, di, sa, ...)

2. Từ ngữ theo chủ điểm: bản thân, nhà trường, gia đình, thiên nhiên

Từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tính chất (màu sắc, kích cỡ); số đếm của tiếng Raglai.

Yêu cầu cần đạt

Nội dung giáo dục

III. NÓI VÀ NGHE

1. Nói

- Phát âm đúng, rõ các chữ cái tiếng Raglai. Lưu ý các chữ cái đọc đặc biệt.

- Nói được từ ngữ, câu theo tranh minh họa trong bài học.

- Biết dùng các từ ngữ xưng gọi phù hợp.

2. Nghe

- Có thói quen chú ý khi nghe người khác nói.

- Nghe hiểu nghĩa từ khóa, từ ứng dụng, cụm từ, câu ứng dụng trong bài học.

3. Nói - Nghe tương tác:

- Nói và đáp lại được lời chào hỏi, xin phép, cảm ơn, xin lỗi, phù hợp với đối tượng người nghe. - Biết thể hiện sự tương tác lịch sự.

- Biết đặt câu hỏi, kể... trao đổi trong nhóm để chia sẻ những ý nghĩ và thông tin đơn giản.

KIẾN THỨC VĂN HÓA

1. Một số nét văn hóa đặc trưng qua từ ngữ chỉ tên riêng hay các đồ vật thuộc văn hóa của dân tộc Raglai. Xưng hô, chào hỏi trong giao tiếp gia đình và các phép lịch sự.

2. Một số vật nuôi quen thuộc trong gia đình người Raglai.

NGỮ LIỆU

1. Các từ ngữ, câu đơn giản liên quan đến bài học.

2. Hình ảnh: đồ vật, con vật, người, cảnh vật,... quen thuộc với người Raglai.

LỚP 2

Yêu cầu cần đạt

Nội dung giáo dục

I. ĐỌC

1. Kĩ thuật đọc

- Đọc đúng và rõ ràng các chữ ghi vần gồm 1 chữ cái nguyên âm + chữ cái phụ âm cuối vừa học.

- Đọc đúng và rõ ràng các từ khóa, từ ngữ ứng dụng, câu ứng dụng trong từng bài học.

- Biết đọc thầm vần, từ khóa, từ ngữ ứng dụng, câu ứng dụng trong bài học.

KIẾN THỨC TIẾNG RAGLAI

1. Ngữ âm và chữ viết:

- Vần và cấu tạo vần trong tiếng Raglai: dạng vần gồm 1 chữ cái nguyên âm + chữ cái phụ âm cuối; (71 vần): ad, ah, aqh, aqt, aqd, ang; ek, eq, eqh, eqt, eqd, eng, ...

Yêu cầu cần đạt

Nội dung giáo dục

2. Đọc hiểu

- Trả lời được các câu hỏi đơn giản về nội dung cơ bản của từ ngữ, câu ứng dụng trong từng bài học.

- Nhận biết được sự giống và khác nhau giữa các vần chỉ có 1 chữ cái nguyên âm và vần gồm 1 chữ cái nguyên âm + chữ cái phụ âm cuối.

- Liên hệ được tranh minh họa với từ ngữ.

3. Đọc mở rộng

- Trong một năm học, học đọc được một số câu ngắn có độ dài khoảng từ 7 - 10 chữ.

- Học thuộc lòng một số câu ngắn.

II. VIẾT

Kĩ thuật viết

- Viết đúng kích cỡ chữ nhỡ.

- Viết đúng chính tả: âm, vần, từ ngữ. Tốc độ viết khoảng 3 dòng trong 10 phút.

- Viết được 2-3 từ ngữ ứng dụng- từ ngữ chứa vần đã học - theo yêu cầu.

- Viết đúng một số từ ngữ dễ viết sai do phát âm theo phương ngữ.

- Điền được phần thông tin còn trống dưới tranh.

2. Nghe

- Có thói quen và thái độ chú ý nghe người khác nói. Bước đầu biết hỏi hoặc trao đổi về những gì chưa rõ khi nghe.

- Cấu tạo “tiếng” trong tiếng Raglai gồm:

+ Tiếng khuyết chữ cái phụ âm đầu, chỉ có vần (ad, eh, ea, …).

+ Tiếng gồm chữ cái phụ âm đầu + vần (gồm 1 chữ cái nguyên âm + chữ cái phụ âm cuối): ikad (con cá); cawad (chén); huzad (mua), palad (bàn tay); ngagt (làm), anaqd (con), manuqt (gà), …

2. Từ ngữ theo chủ điểm: nhà trường, gia đình, thiên nhiên, quê hương.

- Từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, tính chất; từ xưng hô trong hoạt động giao tiếp ở gia đình, cộng đồng, trường học, từ ngữ chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, yêu cầu, đề nghị,…

KIẾN THỨC VĂN HÓA

- Nhà ở truyền thống của người Raglai.

- Tên gọi của những đồ vật quen thuộc trong gia đình người Raglai.

Yêu cầu cần đạt Nội dung giáo dục
- Nghe được những nội dung quan trọng từ lời nói của người đối thoại.
- Bước đầu biết nêu cảm nhận đơn giản về nội dung được nghe.
3. Nói-nghe tương tác
- Bước đầu biết phát biểu ý kiến trong thảo luận nhóm, trong sinh hoạt tổ, lớp.
- Chú ý lắng nghe người khác, biết bày tỏ ý kiến trong hội thoại không nói chen ngang khi người khác đang nói.
- Âm thực truyền thống: những đồ ăn thức uống quen thuộc của người Raglai.
NGỮ LIỆU
- Các từ khóa, từ ngữ ứng dụng, câu ứng dụng thông dụng, gần gũi, có ý nghĩa tích cực, mang tính giáo dục cao, phù hợp với học sinh lớp 2.
- Hình ảnh: đồ vật, cảnh vật, tình huống, ... quen thuộc và gắn bó với cộng đồng của người Raglai.

LỚP 3

Yêu cầu cần đạt Nội dung giáo dục
I. ĐỌC
1. Kĩ thuật đọc
- Đọc đúng và rõ ràng các từ khóa, từ ngữ ứng dụng, câu, bài đọc ứng dụng trong từng bài học.
- Bước đầu biết đọc thầm.
2. Đọc hiểu
- Trả lời được các câu hỏi đơn giản về nội dung của từ ngữ ứng dụng, bài đọc ứng dụng.
- Nhận biết được sự giống nhau và khác nhau giữa câu văn xuôi, câu văn vần, tục ngữ, câu đố, ...
KIẾN THỨC TIẾNG RAGLAI
1. Ngữ âm và chữ viết:
Tiếp tục giới thiệu hệ thống vần trong tiếng Raglai:
- Vần gồm 2,3 chữ cái nguyên âm kết hợp với chữ cái phụ âm cuối:
+ aot, iad, iak, iaq...; malaot (đêm), apok pitiad (gia tộc), tingiaq (hỏi).
Yêu cầu cần đạt Nội dung giáo dục
- Liên hệ được tranh minh họa hay đồ vật với từ ngữ.

3. Đọc mở rộng

- Đọc được một số câu ngắn (tục ngữ, thành ngữ, câu đố, ...) có độ dài khoảng từ 10-15 chữ.

- Học thuộc một số câu ngắn (tục ngữ, thành ngữ, ...) có độ dài khoảng từ 10-15 chữ.

II. VIẾT

1. Kĩ thuật viết

- Viết đúng kích cỡ chữ nhỡ.

- Viết đúng các từ ngữ, đoạn văn đã học.

- Viết thành thạo chữ viết thường; viết đúng chữ viết hoa.

- Viết đúng tên người, tên địa danh Raglai.

- Viết đúng một số từ ngữ dễ viết sai do phát âm của phương ngữ; viết đúng chính tả văn bản có độ dài khoảng 20 - 25 chữ theo hình thức nghe viết. Tốc độ viết tối thiểu 20 - 25 chữ trong 15 phút.

- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.

2. Viết câu, đoạn văn ngắn

- Viết từ, câu, đoạn văn ngắn (2 - 3 câu) dựa vào gợi ý.

- Điền được từ ngữ phù hợp vào chỗ trống trong câu dưới tranh; dựa vào tranh, viết tiếp để hoàn thành câu.

+ eit, iaot, uait, ueit, ... (ueit (vui), sakiaot (tranh thủ), guait (vớt), duait (chạy), pruait (ruột), bueit (dẻ), ...

- Tiếng gồm các loại:

+ Tiếng đầy đủ: chữ cái phụ âm đầu + bộ phận vần (gồm 2 chữ cái nguyên âm): cao (giận), kou (tôi), dua (số 2), dui (dắt), nau (đi), tıou (số 3), ...

+ Tiếng khuyết phụ âm đầu: gồm 3 chữ cái nguyên âm: iou (kêu), ....

- Từ gồm các loại:

+ Từ đơn tiết: cao (giận), nhuq (nó)

+ Từ đa tiết: daling dalang (rộn ràng), dam dara (thanh niên)

2. Từ ngữ theo các chủ điểm: nhà trường, gia đình, thiên nhiên, quê hương - đất nước.

- Từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động, tính chất.

Yêu cầu cần đạt

Nội dung giáo dục

- Viết 1-2 câu về nội dung tranh hoặc theo yêu cầu dựa vào gợi ý.

III. NÓI VÀ NGHE

1. Nói

- Nói đúng các từ ngữ, câu theo yêu cầu.

- Biết trình bày ý kiến tương đối rõ ràng.

- Kể lại được một câu chuyện đơn giản đã đọc, đã nghe.

- Biết hỏi và đáp tương đối rõ ràng, có thái độ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

2. Nghe

- Tiếp tục củng cố thói quen chú ý lắng nghe khi nghe người khác nói. Biết đặt câu hỏi về những gì chưa nghe rõ hoặc chưa hiểu hết khi nghe.

- Nghe một bài thơ hoặc bài hát, dựa vào gợi ý, nói 1-2 câu nêu cảm nhận của mình về bài thơ hoặc bài hát đó.

- Nghe câu chuyện, dựa vào gợi ý, nêu ý kiến về nhân vật chính hoặc một sự việc trong câu chuyện.

3. Nói- Nghe tương tác

- Bước đầu biết phát biểu, chia sẻ ý kiến trong thảo luận nhóm, trong sinh hoạt tổ, lớp.

- Chú ý lắng nghe người khác, nói ra ý kiến của mình, biết tiếp lời và hỏi hoặc trả lời lịch sự.

3. Dấu câu (Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hỏi, dấu chấm than).

KIẾN THỨC VĂN HÓA

1. Nhạc cụ truyền thống:

- Một vài nhạc cụ quen thuộc của dân tộc: đàn đá, đàn cha pi, talaker, mã la, …

2. Một số trò chơi dân gian quen thuộc, gần gũi: cà kheo, con quay, kéo co, ...

NGỮ LIỆU

1. Các ngữ liệu dùng để dạy văn là các từ khóa, từ ngữ ứng dụng, câu ứng dụng thông dụng, dễ hiểu đối với học sinh lớp 3, là những câu tục ngữ, thành ngữ, dân ca, đồng dao, câu đố, ... của dân tộc Raglai và các dân tộc anh em khác.

2. Các từ ngữ được sử dụng trong các bài học có ý nghĩa tích cực, mang tính giáo dục, phù hợp với học sinh lớp 3.

LỚP 4

Yêu cầu cần đạt

Nội dung giáo dục

I. ĐỌC

1. Kĩ thuật đọc

- Đọc đúng và rõ ràng, mạch lạc câu chuyện, đoạn văn bản ngắn, ...

- Biết nhấn giọng đúng từ ngữ, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ, thể hiện cảm xúc qua giọng đọc. Tốc độ đọc 40 - 50 chữ/ phút.

2. Đọc hiểu

2.1. Văn bản văn học

Đọc hiểu nội dung

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.

- Trả lời được những câu hỏi về nội dung văn bản: Ai? Cái gì? Như thế nào? Khi nào? Ở đâu?

- Nêu được bài học rút ra từ văn bản, câu chuyện, bài thơ, ...

Đọc hiểu hình thức

- Nhận biết được hình dáng, hành động, lời nói của nhân vật qua ngôn ngữ và hình ảnh.

- Nhận biết được địa điểm, thời gian, sự việc chính của câu chuyện.

Liên hệ, so sánh, kết nối

- Nêu được tình cảm, suy nghĩ của bản thân sau khi đọc văn bản.

Đọc mở rộng

Trong một năm học, đọc tối thiểu 7- 10 câu chuyện, bài thơ, sách báo bằng tiếng Raglai.

KIẾN THỨC TIẾNG RAGLAI

1. Ngữ âm và chữ viết

Dấu gạch nối (-):

- Từ có hai “tiếng”, “tiếng” thứ hai không có chữ cái phụ âm đầu. Ví dụ: la-a, sa-ai, va-ar.

- Từ có hai chữ cái nguyên âm khác nhau ở ranh giới âm tiết. Ví dụ: ma-iaqt.

2. Từ ngữ theo chủ điểm: nhà trường, gia đình, thiên nhiên, quê hương - đất nước.

3. Cấu tạo từ:

Từ đơn âm, từ đa âm: đặc điểm và chức năng; từ phức.

4. Câu kể, câu hỏi, câu khiển, câu cảm: đặc điểm thể hiện qua dấu câu, qua từ ngữ đánh dấu kiểu câu và công dụng của từng kiểu câu.

5. Biện pháp tu từ so sánh: đặc điểm và tác dụng

KIẾN THỨC VĂN HỌC

Yêu cầu cần đạt

Nội dung giáo dục

2.2. Văn bản thông tin

Đọc hiểu nội dung

- Trả lời được: Văn bản viết về cái gì? Có những thông tin (chi tiết) nào đáng chú ý?

- Nhận biết được thông tin chính của văn bản.

Đọc hiểu hình thức

- Nhận biết được một số loại văn bản thông tin thông dụng, đơn giản: văn bản giới thiệu một đồ vật, tờ khai, giấy mời, ...

- Nhận biết được thông tin qua hình ảnh, số liệu trong văn bản.

Liên hệ, so sánh, kết nối

Nêu được những điều học được từ văn bản.

Đọc mở rộng

Trong một năm học, đọc tối thiểu khoảng 7 - 10 văn bản thông tin, sách báo bằng tiếng Raglai.

II. VIẾT

1. Kĩ thuật viết

- Viết đúng chính tả đoạn văn, đoạn thơ có độ dài khoảng 30 - 35 chữ theo hình thức nghe - viết, nhớ - viết; Tốc độ viết tối thiểu 30 - 35 chữ trong 15 phút.

- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.

2. Viết đoạn văn ngắn

Quy trình viết

- Xác định được nội dung bằng cách trả lời câu hỏi: “viết về cái gì?”;

1. Hình dáng, điệu bộ, lời thoại của nhân vật.

2. Tình cảm, thái độ giữa các nhân vật.

KIẾN THỨC VĂN HÓA

- Một số nghề truyền thống của dân tộc Raglai: đan lát, rèn, dệt ...

- Truyện thần thoại, cổ tích về lịch sử, về người tiêu biểu, uy tín, người có công với dân làng.

- Thành ngữ, tục ngữ, dân ca Raglai.

NGỮ LIỆU

Văn bản văn học

- Cổ tích, ngụ ngôn, truyện ngắn; (bài) văn miêu tả

- Bài thơ, văn vần, ca dao, vè, ...

- Độ dài của văn bản: truyện khoảng 90 - 100 chữ. Thơ khoảng: 60 - 70 chữ.

Văn bản thông tin

Yêu cầu cần đạt

- Biết viết theo các bước: xác định nội dung viết; hình thành ý chính cho đoạn văn, viết thành đoạn văn.

Thực hành viết

- Viết được đoạn văn, bài thơ (nghe - viết)

- Viết đoạn văn ngắn 4 - 5 câu giới thiệu về một đồ vật, vật nuôi, cây trồng quen thuộc ở địa phương dựa vào gợi ý.

- Viết đoạn văn ngắn 4 - 5 câu giới thiệu về một nghề truyền thống của dân tộc Raglai mà em biết.

- Viết được 4 - 5 câu nói về tình cảm của mình đối với người thân hoặc sự việc dựa vào gợi ý.

- Biết viết tin nhắn, lời cảm ơn, xin lỗi.

III. NÓI VÀ NGHE

1. Nói

- Nói rõ ràng suy nghĩ, ý kiến, ... của bản thân; Có thái độ tự tin khi nói. Bước đầu biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ để tăng hiệu quả giao tiếp.

- Nói ngắn gọn về một câu chuyện đơn giản: về đồ vật, vật nuôi trong nhà.

2. Nghe

- Nghe và hiểu chủ đề, những chi tiết quan trọng trong câu chuyện.

- Đặt được câu hỏi để hiểu kĩ hơn nội dung đã nghe.

3. Nói - Nghe tương tác

Nội dung giáo dục

- Văn bản giới thiệu về một nghề thủ công truyền thống của dân tộc Raglai; giới thiệu về anh hùng dân tộc, người tiêu biểu có uy tín với cộng đồng người Raglai.

Độ dài của văn bản: khoảng 70 - 80 chữ.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.