Thông tư

Quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ

Số hiệu: 14/2025/TT-BNV

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
31/7/2024
Ngày hiệu lực
16/9/2025
Người ký
Phạm Thị Thanh Trà
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Lưu trữ
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ

Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 83/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập được cấp có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật thuộc lĩnh vực lưu trữ.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ.

3. Thông tư này không áp dụng đối với:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ thuộc các cơ quan Đảng, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ thuộc phạm vi quản lý của chính quyền đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

Điều 3. Nguyên tắc thành lập, phân loại, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ

Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ phải phù hợp nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 83/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024) (sau đây gọi tắt là Nghị định số 120/2020/NĐ-CP) và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.

Chương II

TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC LĨNH VỰC LƯU TRỮ

Điều 4. Tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ

1. Phân loại theo chức năng quản lý tài liệu:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chức năng trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở trung ương và tài liệu lưu trữ khác theo quy định của pháp luật;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chức năng trực tiếp quản lý tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước ở cấp tỉnh và tài liệu lưu trữ khác theo quy định của pháp luật.

2. Phân loại theo mức độ tự chủ về tài chính:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên;

c) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên;

d) Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

Việc xác định mức độ tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025).

Điều 5. Điều kiện thành lập đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP.

2. Các điều kiện cụ thể:

a) Có chức năng, nhiệm vụ của lưu trữ lịch sử nhà nước;

b) Được cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực lưu trữ;

c) Đảm bảo số lượng người làm việc theo định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, khi thành lập các đơn vị này thì số lượng người làm việc là viên chức tối thiểu được xác định theo Đề án thành lập.

3. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, việc thành lập các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ còn phải đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).

Điều 6. Điều kiện tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ

Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ được tổ chức lại khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP.

Điều 7. Điều kiện giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ

1. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ thực hiện giải thể khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 5 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập chỉ thực hiện giải thể sau khi hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả, các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận bằng văn bản.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2025.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để hướng dẫn, giải quyết theo quy định./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

02/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.