|
THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ; Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về chế độ báo cáo và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước và việc quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Thông tư này không điều chỉnh: a) Chế độ báo cáo thống kê ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật về thống kê; b) Chế độ báo cáo trong nội bộ các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; c) Chế độ báo cáo mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. 3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây viết tắt là Hệ thống) là Hệ thống thông tin thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu báo cáo và cung cấp số liệu để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và cung cấp số liệu theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền. 2. Tài khoản quản trị Hệ thống của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là tài khoản được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đăng ký trên Nền tảng trao đổi định danh điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử hoặc được tạo ra khi xây dựng Hệ thống và được phân quyền quản trị Hệ thống. 3. Tài khoản người dùng là tài khoản của cán bộ, công chức, viên chức được quản trị Hệ thống tạo ra để sử dụng, khai thác Hệ thống. Điều 4. Các chế độ báo cáo 1. Các chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bao gồm: Báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất và báo cáo chuyên đề. 2. Chế độ báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề thực hiện theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 09/2019/NĐ-CP). Điều 5. Nguyên tắc, yêu cầu ban hành và thực hiện chế độ báo cáo Việc ban hành, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện theo quy định của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP, các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Thông tư này. Chương II QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Điều 6. Các chế độ báo cáo định kỳ 1. Báo cáo công tác văn hóa, thể thao và du lịch (hoặc Báo cáo công tác) tháng, quý, 6 tháng, năm và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm công tác tháng liền kề, quý liền kề, 6 tháng cuối năm, năm liền kề. 2. Báo cáo kết quả thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” năm. 3. Báo cáo về công tác gia đình năm. 4. Báo cáo về hoạt động của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan năm. 5. Báo cáo định kỳ khác quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Điều 7. Nội dung chế độ báo cáo định kỳ 1. Nội dung chế độ báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và các quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. 2. Đối tượng thực hiện báo cáo định kỳ được ghi cụ thể tại từng Mẫu đề cương báo cáo quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, có trách nhiệm: a) Thu thập, tổng hợp, cập nhật thông tin, số liệu báo cáo bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo yêu cầu; b) Điều chỉnh, bổ sung thông tin, số liệu theo yêu cầu trong trường hợp cơ quan nhận báo cáo trả lại. 3. Cơ quan nhận báo cáo định kỳ được ghi cụ thể tại từng Mẫu đề cương báo cáo quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, có trách nhiệm: a) Kiểm tra, tổng hợp thông tin, số liệu từ các báo cáo gửi đến, duyệt và báo cáo cấp có thẩm quyền; b) Trả lại và yêu cầu cơ quan gửi báo cáo điều chỉnh, bổ sung đối với những báo cáo không bảo đảm tính đầy đủ, chính xác. 4. Phương thức gửi, nhận báo cáo định kỳ: Báo cáo được gửi tới cơ quan, đơn vị nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: a) Gửi qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có địa chỉ tại https://baocao.bvhttdl.gov.vn; b) Gửi qua hệ thống thư điện tử; c) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật. 5. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ: a) Báo cáo tháng: Trước ngày 20 của tháng báo cáo; b) Báo cáo quý: Trước ngày 20 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; c) Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 20 tháng 6 của năm báo cáo; d) Báo cáo năm: Trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo, trừ trường hợp Báo cáo kết quả thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” thời hạn gửi báo cáo trước ngày 30 tháng 11 của năm báo cáo; e) Báo cáo định kỳ khác: Thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. 6. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thời gian chốt số liệu báo cáo thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP. 7. Tần suất thực hiện báo cáo định kỳ: a) Báo cáo tháng: 01 lần/01 tháng (các tháng: 1, 2, 4, 5, 7, 8, 10 và 11); b) Báo cáo quý: 01 lần/01 quý (báo cáo quý I thay cho báo cáo tháng 3; báo cáo quý 3 thay cho báo cáo tháng 9); c) Báo cáo 6 tháng: 01 lần/năm (báo cáo 6 tháng thay cho báo cáo tháng 6 và báo cáo quý II); d) Báo cáo năm: 01 lần/năm (báo cáo năm thay cho báo cáo tháng 12 và báo cáo quý IV). 8. Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo định kỳ: Mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu (nếu có) quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Điều 8. Chức năng Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hệ thống báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có các chức năng đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP, được vận hành, khai thác, duy trì hoạt động tại địa chỉ: https://baocao.bvhttdl.gov.vn, gồm các nhóm chức năng chính như sau: 1. Quản lý báo cáo của các cơ quan, đơn vị, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Quản lý báo cáo của các cơ quan, tổ chức gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng. Điều 9. Tài khoản quản trị, sử dụng, khai thác Hệ thống của cơ quan, tổ chức, cá nhân 1. Mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống được cấp 01 tài khoản quản trị riêng để truy cập, sử dụng, phù hợp với vai trò của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng Hệ thống. 2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm tiếp nhận tài khoản được cấp dùng để mở kỳ báo cáo; tiếp nhận, tổng hợp số liệu báo cáo của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan. 3. Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm a) Tiếp nhận 01 tài khoản quản trị Hệ thống của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch dùng để quản lý các tài khoản quản trị, sử dụng, khai thác Hệ thống của cơ quan, tổ chức, cá nhân; thực hiện cấp mới, thu hồi, phân quyền, thiết lập lại mật khẩu tài khoản cho người dùng tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; b) Tổ chức kết nối, tích hợp, đồng bộ dữ liệu báo cáo, dữ liệu danh mục dùng chung của Phần mềm với các hệ thống thông tin khác và thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật khác để duy trì hoạt động của Hệ thống; c) Kịp thời xử lý khi phát hiện hoặc được các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thông báo về việc Hệ thống có sai sót, sự cố kỹ thuật; Trường hợp không thể kịp thời khắc phục được các sự cố kỹ thuật, Trung tâm Công nghệ thông tin thông báo trên Hệ thống hoặc bằng văn bản về việc tạm ngưng một phần hoặc toàn bộ việc triển khai báo cáo trên Hệ thống; d) Nghiên cứu, đề xuất phương án nâng cấp để kịp thời đáp ứng nhu cầu mở rộng, phát triển và sự hoạt động ổn định của Hệ thống; xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án kỹ thuật để bảo đảm an ninh, an toàn thông tin cho Hệ thống. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan, tổ chức có liên quan được cấp 3 loại tài khoản người dùng, gồm: a) Loại tài khoản dành cho Lãnh đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức, dùng để phê duyệt các biểu báo cáo cho các Phòng chuyên môn thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức; b) Loại tài khoản dành cho Lãnh đạo cấp phòng thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức dùng để kiểm tra các biểu báo cáo do cấp dưới (chuyên viên) tổng hợp thực hiện trước khi trình Lãnh đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức phê duyệt trên Hệ thống; c) Loại tài khoản dành cho chuyên viên tổng hợp, cập nhật số liệu báo cáo. Điều 10. Nguyên tắc áp dụng Hệ thống 1. Thực hiện kết nối, cập nhật thường xuyên dữ liệu, tích hợp các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ qua Trục liên thông văn bản quốc gia; thực hiện ký số và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin dữ liệu báo cáo. 2. Việc áp dụng Hệ thống phải tuân theo quy định của pháp luật về báo cáo, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và phù hợp với chế độ báo cáo quy định tại Thông tư này. 3. Các biểu mẫu báo cáo được áp dụng trên Hệ thống là các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thiết lập, thống nhất quản lý và triển khai thực hiện. 4. Trong mỗi kỳ báo cáo, số liệu báo cáo phải được cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác vào Hệ thống theo đúng thời điểm chốt số liệu, đúng thời hạn gửi báo cáo và các quy định khác theo chế độ báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 5. Số liệu báo cáo trên Hệ thống khi được phê duyệt và gửi đi bởi tài khoản của Lãnh đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức là báo cáo chính thức, thay cho báo cáo bằng văn bản của cơ quan, đơn vị, tổ chức. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 14/2019/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 12. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện chế độ báo cáo; tiếp nhận báo cáo và tổng hợp báo cáo do các cơ quan, tổ chức gửi đến hoặc trả lại cơ quan, tổ chức gửi báo cáo để hoàn thiện, bổ sung theo yêu cầu. 2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức kiểm tra việc thực hiện Thông tư này; b) Công bố danh mục báo cáo định kỳ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành hoặc tham mưu ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP; c) Quản lý, lưu trữ, chia sẻ các thông tin báo cáo trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm: a) Xây dựng, quản lý, sử dụng và khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bảo đảm kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ; b) Thực hiện các biện pháp giám sát, biện pháp đảm bảo an toàn thông tin. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức triển khai, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Thông tư này. 5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để rà soát, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC ĐỀ CƯƠNG, BIỂU MẪU SỐ LIỆU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CÔNG TÁC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH (HOẶC BÁO CÁO CÔNG TÁC) THÁNG, QUÝ, 6 THÁNG, NĂM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG LIỀN KỀ, QUÝ LIỀN KỀ, 6 THÁNG CUỐI NĂM, NĂM LIỀN KỀ
___________________ 1 Các Tổng cục: Thể dục thể thao; Du lịch; các Cục: Di sản văn hóa; Nghệ thuật biểu diễn; Điện ảnh; Bản quyền tác giả; Văn hóa cơ sở; Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm; các Vụ: Thư viện; Văn hóa dân tộc; Gia đình; Pháp chế; Đào tạo và Thanh tra Bộ.
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO SỐ 01
BÁO CÁO Công tác văn hóa, thể thao và du lịch tháng/quý…./…2 Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG…/QUÝ…3 1. Công tác tham mưu xây dựng và ban hành văn bản Kết quả tham mưu cho Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành các văn bản về văn hóa, thể thao và du lịch. 2. Về văn hóa, gia đình - Về di sản văn hóa: - Về văn hóa cơ sở: + Về văn hóa quần chúng và tuyên truyền cổ động: + Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước: + Về quảng cáo: - Về văn hóa dân tộc: - Về thư viện: - Về nghệ thuật biểu diễn: - Về văn học: - Về điện ảnh: - Về mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm: - Về quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa: - Về công tác gia đình: 3. Về thể dục, thể thao - Về thể dục thể thao cho mọi người: - Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp: * Ghi chú: Riêng đối với báo cáo tháng 4 hằng năm thì bổ sung số liệu: Tổng số xã (phường), quận (huyện), thị trấn tổ chức Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân; Tổng số người tham gia Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân. 4. Về du lịch - Kết quả thực hiện chỉ tiêu về khách (khách quốc tế và khách nội địa) và tổng thu từ khách du lịch: - Quản lý hoạt động lữ hành và hướng dẫn viên: - Quản lý cơ sở lưu trú du lịch: - Hoạt động quảng bá, xúc tiến, thông tin du lịch: - Chuyển đổi số về du lịch: II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG LIỀN KỀ/QUÝ LIỀN KỀ 1. Nhiệm vụ chung 2. Về văn hóa, gia đình 3. Về thể dục, thể thao 4. Về du lịch III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO SỐ 02
BÁO CÁO Công tác ……….4 tháng…/quý…. Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG…/QUÝ… 1. Công tác tham mưu xây dựng và hoàn thiện thể chế Kết quả xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, chương trình, kế hoạch... trong lĩnh vực được giao theo dõi, quản lý. 2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG LIỀN KỀ/QUÝ LIỀN KỀ III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO SỐ 03
BÁO CÁO
Công tác văn hóa, thể thao và du lịch 6 tháng đầu năm…/năm…5 Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 6 THÁNG ĐẦU NĂM…/NĂM…6 1. Công tác tham mưu xây dựng và hoàn thiện thể chế Kết quả tham mưu cho Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành các văn bản về văn hóa, thể thao và du lịch. 2. Về văn hóa, gia đình - Về di sản văn hóa: - Về văn hóa cơ sở: + Về văn hóa quần chúng và tuyên truyền cổ động: + Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước: + Về quảng cáo: - Về văn hóa dân tộc: - Về thư viện: - Về đào tạo, bồi dưỡng đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật ở địa phương: - Về công tác thi đua, khen thưởng: - Về nghệ thuật biểu diễn: - Về văn học: - Về điện ảnh: - Về mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm: - Về quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa: - Về công tác gia đình: 3. Về thể dục, thể thao - Về thể dục thể thao cho mọi người: - Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp: - Về phát triển cơ sở vật chất: - Về xã hội hóa, phát triển kinh tế thể thao: - Về hợp tác quốc tế: - Về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nguồn nhân lực: 4. Về du lịch - Kết quả thực hiện chỉ tiêu về khách (khách quốc tế và khách nội địa) và tổng thu từ khách du lịch: - Quản lý hoạt động lữ hành và hướng dẫn viên: - Quản lý cơ sở lưu trú du lịch: - Hoạt động quảng bá, xúc tiến, thông tin du lịch: - Chuyển đổi số về du lịch: - Hoạt động liên kết, hợp tác phát triển du lịch: - Phát triển sản phẩm du lịch: - Dự án đầu tư du lịch/số vốn đầu tư: II. ĐÁNH GIÁ CHUNG Phần này tóm lược khoảng 1 trang A4 và gồm 2 nội dung sau 1. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch 2. Khó khăn, tồn tại, nguyên nhân và giải pháp III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 6 THÁNG CUỐI NĂM.../NĂM LIỀN KỀ 1. Phương hướng 2. Nhiệm vụ trọng tâm 2.1. Về văn hóa, gia đình 2.2. Về thể dục, thể thao 2.3. Về du lịch IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO SỐ 04
BÁO CÁO Công tác ……….7 6 tháng đầu năm…/năm… Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Công tác tham mưu xây dựng và hoàn thiện thể chế Kết quả xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, chương trình, kế hoạch... trong lĩnh vực được giao theo dõi, quản lý. 2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ II. ĐÁNH GIÁ CHUNG Phần này tóm lược khoảng 1 trang A4 và gồm 2 nội dung sau 1. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch 2. Khó khăn, tồn tại, nguyên nhân và giải pháp III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 6 THÁNG CUỐI NĂM.../NĂM LIỀN KỀ 1. Phương hướng 2. Nhiệm vụ trọng tâm IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 001-DSVH
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 002-VHCS
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 003-VHDT
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 004-TV SỐ LIỆU CƠ BẢN VỀ THƯ VIỆN
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 005-ĐA SỐ LIỆU CƠ BẢN VỀ ĐIỆN ẢNH
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 006-NTBD
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 007-MTNATL
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 008-GĐ SỐ LIỆU CƠ BẢN VỀ GIA ĐÌNH
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 009-TDTT
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 0010-DL
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 0011-TTR
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 0012-TCCB
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 0013-KHTC Đơn vị: Tỷ đồng
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 0014-ĐT
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 0015-TĐKT
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 0016-KHCNMT
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 0017-BQTG
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 0018-HTQT
PHỤ LỤC II
DANH MỤC ĐỀ CƯƠNG, BIỂU MẪU SỐ LIỆU BÁO CÁO ĐỊNH KỲ HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
____________________ 1 Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 306/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ban hành kèm theo Quyết định số 159/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. 2 Theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 02/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định về công tác gia đình. 3 Theo quy định tại Điều 47 Nghị định số 22/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009 (sau đây gọi chung là Luật sở hữu trí tuệ) về quyền tác giả, quyền liên quan.
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO SỐ 01
BÁO CÁO Kết quả thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” năm… Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Văn hóa cơ sở) I. TÌNH HÌNH CHUNG 1. Đặc điểm tình hình 2. Công tác chỉ đạo, triển khai phong trào a) Hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh/thành b) Công tác tuyên truyền c) Việc bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động Phong trào II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHONG TRÀO NĂM… 1. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh. 2. Phong trào xây dựng gia đình văn hóa, hạnh phúc, tiêu biểu; khu dân cư văn hóa, tiêu biểu. 3. Thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trong giai đoạn mới. 4. Xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp văn hóa. 5. Lồng ghép thực hiện các cuộc vận động, phong trào hiện có gắn với thực hiện các nhiệm vụ, kinh tế, xã hội và chuyên môn nghiệp vụ. III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHONG TRÀO NĂM… 1. Phương hướng 2. Nhiệm vụ IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
BIỂU MẪU SỐ LIỆU SỐ 001-TDĐKXDĐSVH
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO SỐ 02
BÁO CÁO Kết quả thực hiện công tác gia đình năm… Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Vụ Gia đình) I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM…4 1. Công tác chỉ đạo, phối hợp liên ngành trong việc hoàn thiện thể chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực gia đình theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Việc thực hiện nhiệm vụ về phòng, chống bạo lực gia đình được quy định tại Luật PCBLGĐ. 3. Chỉ đạo, phối hợp liên ngành trong triển khai, thực hiện các chương trình, đề án, chính sách liên quan đến lĩnh vực gia đình theo chức năng, nhiệm vụ được giao (Nghị định số 02/2013/NĐ-CP, Quyết định số 2074/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 06- CT/TW ngày 24/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng gia đình trong tình hình mới (giai đoạn 2021-2030), Quyết định số 21/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình, Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030; Chương trình giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình đến năm 2030, Chương trình phòng, chống bạo lực gia đình trong tình hình mới đến năm 2030…) 4. Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Quốc tế Hạnh phúc 20/3, kỷ niệm Ngày gia đình Việt Nam 28/6; Tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình (Quyết định số 2589/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt đề án “Tổ chức các hoạt động nhân ngày quốc tế hạnh phúc 20/3 hàng năm). 5. Công tác kiểm tra, thanh tra thực hiện công tác gia đình theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 6. Nguồn lực thực hiện công tác gia đình 6.1. Tổ chức bộ máy, nhân lực và công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình 6.2. Tình hình bố trí kinh phí cho công tác gia đình II. ĐÁNH GIÁ CHUNG 1. Kết quả đạt được 2. Khó khăn, hạn chế, khó khăn 3. Nguyên nhân của hạn chế, khó khăn và giải pháp khắc phục. III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM… IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO SỐ 03
BÁO CÁO Về hoạt động năm …..… của....5.......... Kính gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Bản quyền tác giả) 1. Thông tin chung - Tên tổ chức đại diện quyền tác giả, quyền liên quan6: - Thành lập năm… theo văn bản cho phép thành lập của cơ quan/ tổ chức ….. - Lĩnh vực đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan: ……….. - Số lượng hội viên (là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan) đã ký hợp đồng ủy thác quyền tác giả, quyền liên quan từ khi thành lập đến nay:….. - Số lượng tác phẩm/cuộc biểu diễn/bản ghi âm, ghi hình/chương trình phát sóng đã được tác giả/chủ sở hữu quyền tác giả/chủ sở hữu quyền liên quan ủy thác quản lý theo hợp đồng từ khi thành lập đến nay: ………… 2. Kết quả hoạt động năm…
- Các nội dung về hoạt động đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan: sửa đổi, bổ sung Điều lệ, quy chế hoạt động; cơ chế quản lý tài chính: thay đổi nhân sự lãnh đạo; tham gia các tổ chức quốc tế; các hoạt động đối ngoại khác; biểu giá, phương thức thanh toán tiền bản quyền; chương trình kế hoạch dài hạn và hàng năm; tình hình hoạt động, ký hợp đồng ủy quyền, hợp đồng cấp phép sử dụng: hoạt động thu, mức thu, phương thức phân phối, cách thức thực hiện việc phân chia tiền bản quyền; các hoạt động liên quan khác…. 3. Khó khăn, vướng mắc trong hoạt động đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan; nguyên nhân và giải pháp 4. Phương hướng, kế hoạch và nhiệm vụ trọng tâm năm tiếp theo 5. Đề xuất, kiến nghị
2 Căn cứ chức năng nhiệm vụ của cơ quan/đơn vị để ghi tên báo cáo thuộc lĩnh vực nào: Ví dụ: công tác văn hóa, thể thao và du lịch; công tác du lịch… 3 Căn cứ Thông tư số 08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện). 4 Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan/đơn vị để ghi tên báo cáo thuộc lĩnh vực nào: Ví dụ: công tác di sản văn hóa; công tác du lịch… 5 Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan/đơn vị để ghi tên báo cáo thuộc lĩnh vực nào: Ví dụ: công tác văn hóa và thể thao; công tác du lịch… 6 Căn cứ Thông tư số 08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện). 7 Căn cứ chức năng nhiệm vụ của cơ quan/đơn vị để ghi tên báo cáo thuộc lĩnh vực nào: Ví dụ: công tác di sản văn hóa; công tác du lịch… 4 Năm báo cáo 5 Tên của Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan. 6 Tính đến tháng 8/2022 có 06 tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan tại Việt Nam, bao gồm: (1) Trung tâm Bảo vệ quyền tác giả âm nhạc Việt Nam; (2) Trung tâm Quyền tác giả văn học Việt Nam; (3) Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Việt Nam; (4) Hiệp hội Quyền sao chép Việt Nam; (5) Hội Bảo vệ quyền của nghệ sĩ biểu diễn âm nhạc Việt Nam; (6) Hội Bảo vệ quyền đối với tác phẩm điện ảnh và phim truyền hình Việt Nam. Tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan (Luật Sở hữu trí tuệ, các văn bản quy định chi tiết và biện pháp thi hành) và về hội (Nghị định, Thông tư quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội). 7 Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu (khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ). Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tính hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa (khoản 3 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ).
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
quy định về chế độ báo cáo và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Số hiệu: 14/2022/TT-BVHTTDL
- Cơ quan ban hành
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Ngày ban hành
- 14/12/2022
- Ngày hiệu lực
- 1/2/2023
- Người ký
- Nguyễn Văn Hùng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 13/2025/TT-BVHTTDL (hiệu lực 15/11/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 14/12/2022Ban hành
- 01/02/2023Bắt đầu có hiệu lực
- 15/11/2025Thay thế bởi Thông tư 13/2025/TT-BVHTTDL
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
26/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định về hệ thống truyền thông cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
21/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 26/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
quy định một số biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao đối với hội thể thao quốc gia
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
20/2025/TT-BVHTTDL•Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Quy định công tác thi đua, khen thưởng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.