Thông tư

Ban hành 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng

Số hiệu: 137/2026/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
24/9/2026
Ngày hiệu lực
1/1/2029
Người ký
Tạ Anh Tuấn
Chưa có hiệu lựcThông tư

Văn bản sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2029

Nội dung dưới đây chưa được áp dụng cho đến ngày có hiệu lực.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2026

THÔNG TƯ

Ban hành 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng

Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ Quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 90/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban hành 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này hai (02) chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng như sau:

1. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 1 - Quản lý chất lượng doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo khác hoặc các dịch vụ liên quan (VSQM1) tại Phụ lục I.

2. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 2 - Soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ (VSQM2) tại Phụ lục II.

Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2029.

2. Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1 - Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (VSQC1) ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2029.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

1. VSQM2 áp dụng đối với các hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính và soát xét báo cáo tài chính cho các kỳ kế toán bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2029; các hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác và các dịch vụ liên quan bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2029.

2. Các hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính và soát xét báo cáo tài chính cho các kỳ kế toán bắt đầu trước ngày 01/01/2029; các hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác và các dịch vụ liên quan bắt đầu trước ngày 01/01/2029 thì áp dụng VSQC1 ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam chịu trách nhiệm phổ biến, triển khai và hướng dẫn thực hiện 02 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng ban hành tại Thông tư này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Ban chấp hành Trung ương Đảng;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tài chính các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
- Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam;
- Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ, Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Các doanh nghiệp kiểm toán;
- Lưu: VT, QLKT (300b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Võ Thành Hưng

Tạ Anh Tuấn

Phụ lục I

Ban hành kèm theo Thông tư số 137/2026/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM VỀ
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SỐ 1

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN, SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH, DỊCH VỤ ĐẢM BẢO KHÁC HOẶC CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN (VSQM1)

NỘI DUNG

Đoạn

I/ QUY ĐỊNH CHUNG

Phạm vi áp dụng ............................................................................................................... 01 - 05

Hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán ....................... 06 - 11

Cơ sở áp dụng .................................................................................................................... 12 - 13

Mục tiêu .............................................................................................................................. 14 - 15

Giải thích thuật ngữ ......................................................................................................... 16

II/ NỘI DUNG CHUẨN MỰC

Yêu cầu

Áp dụng và tuân thủ các quy định có liên quan ................................................. 17 - 18

Hệ thống quản lý chất lượng .................................................................................... 19 - 22

Quy trình đánh giá rủi ro của doanh nghiệp kiểm toán ................................. 23 - 27

Quản trị và lãnh đạo ....................................................................................................... 28

Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan ................ 29

Chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể .... 30

Thực hiện hợp đồng dịch vụ ....................................................................................... 31

Các nguồn lực .................................................................................................................. 32

Thông tin và truyền thông .......................................................................................... 33

Biện pháp xử lý cụ thể .................................................................................................. 34

Quy trình giám sát và khắc phục ............................................................................ 35 - 47

Các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới ................................. 48 - 52

Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng .................................................................. 53 - 56

Tài liệu, hồ sơ .................................................................................................................. 57 - 60

III/ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

Phạm vi áp dụng ............................................................................................................. A1 - A2

Hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán ......................... A3 - A5

Cơ sở áp dụng ................................................................................................................ A6 - A9

Giải thích thuật ngữ ................................................................................................... A10 - A28

Áp dụng và tuân thủ các quy định có liên quan ............................................... A29

Hệ thống quản lý chất lượng .................................................................................. A30 - A38

Quy trình đánh giá rủi ro của doanh nghiệp kiểm toán ............................... A39 - A54

Quản trị và lãnh đạo .................................................................................................. A55 - A61

3

Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan..............................................................................................................A62 - A66

Chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể ..................................................................................................A67 - A74

Thực hiện hợp đồng dịch vụ .................................................................................................................................A75 - A85

Các nguồn lực .....................................................................................................................................................A86 - A108

Thông tin và truyền thông ...............................................................................................................................A109 - A115

Biện pháp xử lý cụ thể.....................................................................................................................................A116 - A137

Quy trình giám sát và khắc phục ....................................................................................................................A138 - A174

Các yêu cầu của mạng lưới hoặc dịch vụ của mạng lưới............A175 - A186

Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng .............................................................A187 - A201

Tài liệu, hồ sơ ......................................................................................................................A202 - A206

I/ QUY ĐỊNH CHUNG

Phạm vi áp dụng

01. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 1 quy định và hướng dẫn về trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán đối với việc thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng đối với các cuộc kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, các dịch vụ đảm bảo khác hoặc các dịch vụ liên quan.

02. Soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ là một phần của hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán và:

(a) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 1 quy định và hướng dẫn về trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán trong việc thiết lập các chính sách hoặc thủ tục đối với các hợp đồng dịch vụ yêu cầu phải được soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ;

(b) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng số 2 quy định và hướng dẫn việc bổ nhiệm và tư cách hợp lệ của người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ cũng như việc thực hiện và ghi chép tài liệu, hồ sơ cho việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ.

03. Các chuẩn mực nghề nghiệp Việt Nam khác:

(a) Dựa trên cơ sở doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về quản lý chất lượng (ví dụ, xem đoạn 03 - Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220);

(b) Bao gồm các yêu cầu đối với thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ và các thành viên khác trong nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ liên quan đến quản lý chất lượng ở cấp độ hợp đồng dịch vụ. Ví dụ, Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 quy định và hướng dẫn các trách nhiệm cụ thể của kiểm toán viên liên quan đến quản lý chất lượng ở cấp độ hợp đồng dịch vụ đối với cuộc kiểm toán báo cáo tài chính và các trách nhiệm liên quan của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ (cuộc kiểm toán) (xem hướng dẫn tại đoạn A1 Chuẩn mực này).

04. Chuẩn mực này phải được đọc cùng với chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan. Pháp luật, các quy định hoặc chuẩn mực xuác các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan có thể quy định trách nhiệm đối với việc quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán ngoài các trách nhiệm được mô tả trong Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại đoạn A2 Chuẩn mực này).

05. Chuẩn mực này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp kiểm toán thực hiện các cuộc kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo khác, các dịch vụ liên quan (nghĩa là, nếu doanh nghiệp kiểm toán thực hiện bất kỳ hợp đồng dịch vụ nào trong số các hợp đồng dịch vụ này, thì Chuẩn mực này sẽ áp dụng và hệ thống quản lý chất lượng được thiết lập theo các yêu

Hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán

06. Hệ thống quản lý chất lượng vận hành một cách liên tục, lặp đi lặp lại và có khả năng đáp ứng những thay đổi về đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán và các hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán. Hệ thống này cũng không vận hành theo cách tuyến tính. Tuy nhiên, trong Chuẩn mực này, hệ thống quản lý chất lượng đề cập đến tám thành phần sau (xem hướng dẫn tại đoạn A3 Chuẩn mực này):

(a) Quy trình đánh giá rủi ro của doanh nghiệp kiểm toán;

(b) Quản trị và lãnh đạo;

(c) Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan;

(d) Chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể;

(e) Thực hiện hợp đồng dịch vụ;

(f) Các nguồn lực;

(g) Thông tin và truyền thông;

(h) Quy trình giám sát và khắc phục.

07. Chuẩn mực này yêu cầu doanh nghiệp kiểm toán áp dụng phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro trong việc thiết kế, thực hiện và vận hành các thành phần của hệ thống quản lý chất lượng bằng cách liên kết và phối hợp các thành phần để doanh nghiệp kiểm toán chủ động quản lý chất lượng các hợp đồng dịch vụ mà doanh nghiệp kiểm toán thực hiện (xem hướng dẫn tại đoạn A4 Chuẩn mực này).

08. Phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro được đưa vào các yêu cầu của Chuẩn mực này thông qua:

(a) Thiết lập các mục tiêu chất lượng. Các mục tiêu chất lượng do doanh nghiệp kiểm toán thiết lập bao gồm các mục tiêu liên quan đến các thành phần của hệ thống quản lý chất lượng mà doanh nghiệp kiểm toán phải đạt được. Doanh nghiệp kiểm toán phải thiết lập các mục tiêu chất lượng do Chuẩn mực này quy định và bất kỳ mục tiêu chất lượng bổ sung nào mà doanh nghiệp kiểm toán thấy là cần thiết để đạt được các mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng.

(b) Xác định và đánh giá rủi ro ròi với việc đạt được các mục tiêu chất lượng (trong Chuẩn mực này gọi là “các rủi ro chất lượng”). Doanh nghiệp kiểm toán phải xác định và đánh giá rủi ro chất lượng để làm cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý.

(c) Thiết kế và thực hiện các biện pháp để xử lý các rủi ro chất lượng. Nội dung, lộ trình và phạm vi của các biện pháp xử lý của doanh nghiệp

6

kiểm toán nhằm đối phó với các rủi ro chất lượng dựa trên và đáp ứng các lý do cho các đánh giá đã được đưa ra về rủi ro chất lượng.

09. Chuẩn mực này yêu cầu, ít nhất hàng năm, (các) cá nhân được phân công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối cùng cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng, thay mặt cho doanh nghiệp kiểm toán, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và kết luận liệu hệ thống quản lý chất lượng có cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán sự đảm bảo hợp lý rằng các mục tiêu của hệ thống được nêu tại đoạn 14 (a) và (b) (Chuẩn mực này vẫn đang đạt được [xem hướng dẫn tại đoạn A5 Chuẩn mực này).

Khả năng điều chỉnh theo quy mô và sự phức tạp

10. Khi áp dụng phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro, doanh nghiệp kiểm toán phải xem xét đến:

(a) Đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán;

(b) Đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của các hợp đồng dịch vụ mà doanh nghiệp kiểm toán thực hiện.

Theo đó, việc thiết kế hệ thống quản lý chất lượng của từng doanh nghiệp kiểm toán, đặc biệt là mức độ phức tạp và hình thức của hệ thống sẽ khác nhau. Ví dụ, một doanh nghiệp kiểm toán thực hiện các loại hợp đồng dịch vụ khác nhau cho nhiều loại hình đơn vị đa dạng, bao gồm cả kiểm toán báo cáo tài chính của các tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, có thể sẽ cần phải có hệ thống quản lý chất lượng và tài liệu hồ sơ phức tạp và chính thức hơn so với một doanh nghiệp kiểm toán chỉ thực hiện dịch vụ soát xét báo cáo tài chính hoặc các hợp đồng dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính.

Mạng lưới và các nhà cung cấp dịch vụ

11. Chuẩn mực này đề cập đến trách nhiệm của doanh nghiệp kiểm toán khi doanh nghiệp kiểm toán:

(a) Thuộc về một mạng lưới các doanh nghiệp kiểm toán và doanh nghiệp kiểm toán tuân thủ các yêu cầu của mạng lưới hoặc sử dụng các dịch vụ của mạng lưới trong hệ thống quản lý chất lượng hoặc trong việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ; hoặc

(b) Sử dụng các nguồn lực từ nhà cung cấp dịch vụ trong hệ thống quản lý chất lượng hoặc trong việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ.

Ngay cả khi doanh nghiệp kiểm toán tuân thủ các yêu cầu của mạng lưới hoặc sử dụng các dịch vụ của mạng lưới hoặc các nguồn lực từ nhà cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp kiểm toán vẫn phải chịu trách nhiệm về hệ thống quản lý chất lượng của mình.

Cơ sở áp dụng

12. Đoạn 14 Chuẩn mực này đề cập đến mục tiêu của doanh nghiệp kiểm toán trong việc tuân thủ Chuẩn mực này. Chuẩn mực này bao gồm (xem hướng dẫn tại đoạn A6 Chuẩn mực này):

(a) Các quy định được thiết kế nhằm giúp doanh nghiệp kiểm toán đạt được mục tiêu trong đoạn 14 Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại đoạn A7 Chuẩn mực này);

(b) Hướng dẫn liên quan dưới dạng tài liệu hướng dẫn áp dụng và tài liệu giải thích khác (xem hướng dẫn tại đoạn A8 Chuẩn mực này);

(c) Giải thích thuật ngữ (xem hướng dẫn tại đoạn A9 Chuẩn mực này).

13. Kiểm toán viên, người thực hiện hợp đồng dịch vụ và doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ các quy định của Chuẩn mực này trong quá trình thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo khác và các dịch vụ liên quan.

Đơn vị sử dụng dịch vụ, và các đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo khác và các dịch vụ liên quan (bao gồm cả đơn vị được kiểm toán, soát xét, … nếu không phải là bên sử dụng dịch vụ) phải có những hiểu biết cần thiết về các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này để phối hợp với kiểm toán viên, người thực hiện hợp đồng dịch vụ và doanh nghiệp kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo khác và các dịch vụ liên quan.

Mục tiêu

14. Mục tiêu của doanh nghiệp kiểm toán là thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng đối với các cuộc kiểm toán hoặc soát xét báo cáo tài chính, hoặc dịch vụ đảm bảo khác hoặc dịch vụ liên quan do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện nhằm cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán sự đảm bảo hợp lý rằng:

(a) Doanh nghiệp kiểm toán và các nhân sự của doanh nghiệp kiểm toán hoàn thành trách nhiệm của mình trong việc tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp, các yêu cầu của pháp luật và các quy định được áp dụng cũng như thực hiện các hợp đồng dịch vụ theo các chuẩn mực và yêu cầu đó;

(b) Báo cáo của hợp đồng dịch vụ do doanh nghiệp kiểm toán phát hành là phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.

15. Lợi ích công chúng được đáp ứng bằng việc thực hiện một cách nhất quán các hợp đồng dịch vụ có chất lượng. Việc thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng cho phép thực hiện nhất quán các hợp đồng dịch vụ có chất lượng bằng cách cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán sự đảm bảo hợp lý rằng các mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng nêu tại đoạn 14 (a) và (b) Chuẩn mực này đạt được. Chất lượng của các hợp đồng dịch

vụ đạt được thông qua việc lập kế hoạch, thực hiện và báo cáo của các hợp đồng dịch vụ này phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp, các yêu cầu của pháp luật và các quy định được áp dụng. Việc đạt được mục tiêu của các chuẩn mực và tuân thủ các yêu cầu của pháp luật hoặc các quy định đòi hỏi phải vận dụng xét đoán chuyên môn và thái độ hoài nghi nghề nghiệp tùy theo loại hợp đồng dịch vụ.

Giải thích thuật ngữ

16. Trong Chuẩn mực này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

(a) Khiếm khuyết trong hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán (trong Chuẩn mực này được gọi là “khiếm khuyết”). Khiếm khuyết tồn tại khi (xem hướng dẫn tại đoạn A10, A159 - A160 Chuẩn mực này):

(i) Mục tiêu chất lượng cần phải có để đạt được mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng không được thiết lập;

(ii) Rủi ro chất lượng, hoặc sự kết hợp của các rủi ro chất lượng không được xác định hoặc không được đánh giá đúng (xem hướng dẫn tại đoạn A11 Chuẩn mực này);

(iii) Biện pháp xử lý, hoặc việc kết hợp các biện pháp xử lý không làm giảm đến mức thấp có thể chấp nhận được khả năng xảy ra rủi ro chất lượng liên quan do (các) biện pháp xử lý được thiết kế không phù hợp, thực hiện hoặc vận hành không hiệu quả; hoặc

(iv) Một khía cạnh khác của hệ thống quản lý chất lượng bị thiếu, hoặc được thiết kế không phù hợp, thực hiện hoặc vận hành không hiệu quả, do đó yêu cầu của Chuẩn mực này chưa được đáp ứng (xem hướng dẫn tại đoạn A12 Chuẩn mực này).

(b) Tài liệu, hồ sơ về hợp đồng dịch vụ: Là tài liệu, hồ sơ ghi chép công việc đã thực hiện, kết quả thu thập được và các kết luận người hành nghề đạt được (trong một số trường hợp được gọi là “giấy làm việc”);

(c) Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ: Là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền thay mặt Ban Giám đốc doanh nghiệp kiểm toán chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ, ký báo cáo và chịu trách nhiệm tổng thể đối với báo cáo đã phát hành;

(d) Việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ: Là việc người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ đánh giá khách quan các xét đoán quan trọng của nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ và các kết luận về các xét đoán này và được hoàn thành vào hoặc trước ngày lập báo cáo của hợp đồng dịch vụ;

(e) Người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ: Là thành viên Ban Giám đốc, cá nhân khác trong doanh nghiệp kiểm toán hoặc cá nhân từ bên

ngoài được doanh nghiệp kiểm toán bổ nhiệm để thực hiện việc soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ;

(f) Nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ: Bao gồm tất cả các thành viên Ban Giám đốc và các cán bộ, nhân viên thực hiện hợp đồng dịch vụ hoặc bất kỳ cá nhân nào khác thực hiện các thủ tục cho hợp đồng dịch vụ. Nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ không bao gồm chuyên gia bên ngoài doanh nghiệp kiểm toán theo quy định tại đoạn 06 (a) Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 620 và kiểm toán viên nội bộ là những người cung cấp hỗ trợ trực tiếp cho hợp đồng dịch vụ (xem hướng dẫn tại đoạn A13 Chuẩn mực này);

(g) Kiểm tra từ bên ngoài: Là các cuộc kiểm tra hoặc điều tra do cơ quan giám sát bên ngoài thực hiện, liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán hoặc các hợp đồng dịch vụ do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện (xem hướng dẫn tại đoạn A14 Chuẩn mực này);

(h) Các phát hiện (liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng): Là thông tin về việc thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng đã được tổng hợp từ việc thực hiện các hoạt động giám sát, các cuộc kiểm tra từ bên ngoài và các nguồn liên quan khác mà các thông tin này cho thấy một hoặc nhiều khiếm khuyết có thể tồn tại (xem hướng dẫn tại đoạn A15 - A17 Chuẩn mực này);

(i) Doanh nghiệp kiểm toán: Là doanh nghiệp có đủ điều kiện để kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan (xem hướng dẫn tại đoạn A18 Chuẩn mực này);

(j) Tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch: Là tổ chức có chứng khoán phát hành được niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán;

(k) Doanh nghiệp mạng lưới: Là doanh nghiệp hoặc pháp nhân thuộc cùng một mạng lưới của doanh nghiệp kiểm toán.

(l) Mạng lưới: Là sự liên kết giữa các tổ chức để (xem hướng dẫn tại đoạn A19 Chuẩn mực này):

(i) Hướng tới sự hợp tác;

(ii) Hướng tới sự chia sẻ lợi nhuận hoặc chi phí, hoặc cùng được sở hữu, kiểm soát hoặc quản lý chung, có chung các chính sách và thủ tục quản lý chất lượng, chiến lược kinh doanh chung, sử dụng chung thương hiệu, hoặc cùng sử dụng chung một phần đáng kể các nguồn lực chuyên môn.

(m) Thành viên Ban Giám đốc: Là người đủ điều kiện hành nghề và có thẩm quyền thay mặt cho doanh nghiệp kiểm toán thực hiện hợp đồng dịch vụ chuyên nghiệp; giữ chức danh như Tổng Giám đốc, Phó Tổng

Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc doanh nghiệp hoặc có thể là Giám đốc, Phó Giám đốc Chi nhánh;

(n) Nhân sự: Gồm các thành viên Ban Giám đốc và cán bộ, nhân viên trong doanh nghiệp kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A20 - A21 Chuẩn mực này);

(o) Xét đoán chuyên môn: Là sự vận dụng các kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm phù hợp, trong khuôn khổ các chuẩn mực nghề nghiệp, để đưa ra các quyết định có căn cứ dựa trên thông tin thu thập được về các hành động phù hợp trong việc thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán.

(p) Các chuẩn mực nghề nghiệp: Là các chuẩn mực về hợp đồng dịch vụ, bao gồm các chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực về hợp đồng dịch vụ soát xét, chuẩn mực về hợp đồng dịch vụ đảm bảo, chuẩn mực về dịch vụ liên quan, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan.

(q) Các mục tiêu chất lượng: Là các kết quả mong muốn liên quan đến các thành phần của hệ thống quản lý chất lượng mà doanh nghiệp kiểm toán phải đạt được.

(r) Rủi ro chất lượng: Là rủi ro có khả năng hợp lý về:

(i) Việc xảy ra;

(ii) Xét riêng lẻ hoặc kết hợp với các rủi ro khác, có ảnh hưởng bất lợi đến việc đạt được một hoặc nhiều mục tiêu chất lượng.

(s) Sự đảm bảo hợp lý: Trong bối cảnh các chuẩn mực quản lý chất lượng Việt Nam, là sự đảm bảo ở mức độ cao nhưng không phải là đảm bảo tuyệt đối.

(t) Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan: Là các nguyên tắc về đạo đức nghề nghiệp và các quy định về đạo đức nghề nghiệp áp dụng cho kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp khi thực hiện hợp đồng dịch vụ kiểm toán hoặc soát xét báo cáo tài chính hoặc các hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác hoặc dịch vụ liên quan. Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan thường bao gồm các quy định trong Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam (bao gồm các yêu cầu về tính độc lập) liên quan đến dịch vụ kiểm toán hoặc soát xét báo cáo tài chính, hoặc dịch vụ đảm bảo khác hoặc dịch vụ liên quan, cùng với các quy định pháp luật có liên quan có yêu cầu cao hơn (xem hướng dẫn tại đoạn A22 - A24, A62 Chuẩn mực này).

(u) Biện pháp xử lý (liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng): là các chính sách hoặc thủ tục do doanh nghiệp kiểm toán thiết kế và thực hiện nhằm xử lý một hoặc nhiều rủi ro chất lượng (xem hướng dẫn tại đoạn A25 - A27, A50 Chuẩn mực này).

(i) Chính sách là các quy định về những việc nên hoặc không nên thực hiện để xử lý (các) rủi ro chất lượng. Các quy định như vậy có thể được lập thành văn bản, được tuyên bố rõ ràng qua truyền thông hoặc được ngụ ý thông qua các hành động và quyết định.

(ii) Thủ tục là các hành động để thực hiện các chính sách.

(v) Nhà cung cấp dịch vụ (trong Chuẩn mực này): Là một chuyên gia độc lập có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp và không phải là thành viên của doanh nghiệp kiểm toán hoặc tổ chức bên ngoài doanh nghiệp kiểm toán cung cấp nguồn lực được sử dụng trong hệ thống quản lý chất lượng hoặc trong việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ. Các nhà cung cấp dịch vụ không bao gồm mạng lưới của doanh nghiệp kiểm toán, các doanh nghiệp hoặc cấu trúc hoặc tổ chức khác trong cùng mạng lưới với doanh nghiệp kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A28, A105 Chuẩn mực này).

(w) Cán bộ, nhân viên: Là tất cả cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp (bao gồm bất kỳ chuyên gia nào mà doanh nghiệp kiểm toán sử dụng) do doanh nghiệp kiểm toán thuê thông qua hợp đồng lao động hoặc các hình thức khác theo quy định, mà không phải là thành viên Ban Giám đốc.

(x) Hệ thống quản lý chất lượng: Là hệ thống do doanh nghiệp kiểm toán thiết kế, thực hiện và vận hành nhằm cung cấp cho doanh nghiệp kiểm toán sự đảm bảo hợp lý rằng:

(i) Doanh nghiệp kiểm toán và nhân sự của doanh nghiệp kiểm toán hoàn thành trách nhiệm của mình theo các chuẩn mực nghề nghiệp và các yêu cầu của pháp luật và các quy định được áp dụng, đồng thời thực hiện các hợp đồng dịch vụ phù hợp với các chuẩn mực và yêu cầu đó;

(ii) Báo cáo của hợp đồng dịch vụ do doanh nghiệp kiểm toán phát hành phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ.

II/ NỘI DUNG CHUẨN MỰC

Áp dụng và tuân thủ các quy định có liên quan

17. Doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ từng quy định của Chuẩn mực này ngoại trừ trường hợp quy định đó không phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán hoặc các hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A29 Chuẩn mực này).

18. (Các) cá nhân được phân công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán, và (các) cá nhân được giao trách nhiệm vận hành hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán phải hiểu rõ về Chuẩn mực này, bao gồm phần hướng dẫn áp dụng để thiết lập được mục tiêu và áp dụng đúng các quy định của Chuẩn mực này.

Hệ thống quản lý chất lượng

19. Doanh nghiệp kiểm toán phải thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng. Khi thực hiện các công việc này, doanh nghiệp kiểm toán phải thực hiện xét đoán chuyên môn, có xem xét đến đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán và các hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán. Thành phần quản trị và lãnh đạo của hệ thống quản lý chất lượng thiết lập môi trường hỗ trợ việc thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng (xem hướng dẫn tại đoạn A30 - A31 Chuẩn mực này).

Trách nhiệm

20. Doanh nghiệp kiểm toán phải phân công (xem hướng dẫn tại đoạn A32 - A35 Chuẩn mực này):

(a) Trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng cho Tổng Giám đốc/Giám đốc điều hành/người đại diện theo pháp luật/Chủ tịch Hội đồng thành viên (trong phạm vi phù hợp) của doanh nghiệp kiểm toán hoặc thành viên Ban Giám đốc điều hành doanh nghiệp kiểm toán (hoặc vị trí tương đương) hoặc, Ban Giám đốc điều hành của doanh nghiệp kiểm toán (hoặc tương đương) (khi thích hợp);

(b) Trách nhiệm vận hành đối với hệ thống quản lý chất lượng;

(c) Trách nhiệm vận hành đối với các khía cạnh cụ thể của hệ thống quản lý chất lượng, bao gồm:

(i) Tuân thủ các yêu cầu về tính độc lập (xem hướng dẫn tại đoạn A36 Chuẩn mực này);

(ii) Quy trình giám sát và khắc phục.

21. Khi phân công các vai trò như đã đề cập tại đoạn 20 Chuẩn mực này, doanh nghiệp kiểm toán phải xác định (các) cá nhân:

(a) Có kinh nghiệm, kiến thức, tầm ảnh hưởng và thẩm quyền phù hợp trong doanh nghiệp kiểm toán, có đủ thời gian để hoàn thành trách nhiệm được phân công (xem hướng dẫn tại đoạn A38 Chuẩn mực này);

(b) Hiểu vai trò được phân công và hiểu rằng (các) cá nhân có trách nhiệm hoàn thành các vai trò đó.

22. Doanh nghiệp kiểm toán phải xác định rằng (các) cá nhân được phân công trách nhiệm vận hành hệ thống quản lý chất lượng, tuân thủ các yêu cầu về tính độc lập, quy trình giám sát và khắc phục, có kênh trao đổi trực tiếp đến (các) cá nhân được phân công trách nhiệm cao nhất và trách nhiệm giải trình cuối cùng đối với hệ thống quản lý chất lượng.

Quy trình đánh giá rủi ro của doanh nghiệp kiểm toán

23. Doanh nghiệp kiểm toán phải thiết kế và thực hiện quy trình đánh giá rủi ro để thiết lập các mục tiêu chất lượng, xác định và đánh giá các rủi ro chất lượng cũng như thiết kế và thực hiện các biện pháp để xử lý các rủi ro chất lượng (xem hướng dẫn tại đoạn A39 - A41 Chuẩn mực này).

24. Doanh nghiệp kiểm toán phải thiết lập các mục tiêu chất lượng theo quy định của Chuẩn mực này và bất kỳ mục tiêu chất lượng bổ sung nào mà doanh nghiệp kiểm toán cho là cần thiết để đạt được các mục tiêu của hệ thống quản lý chất lượng (xem hướng dẫn tại đoạn A42 - A44 Chuẩn mực này).

25. Doanh nghiệp kiểm toán phải xác định và đánh giá rủi ro chất lượng để làm cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý. Khi thực hiện điều này, doanh nghiệp kiểm toán phải:

(a) Tìm hiểu về các điều kiện, sự kiện, các tình huống, việc thực hiện hay không thực hiện các hành động có thể ảnh hưởng bất lợi đến việc đạt được các mục tiêu chất lượng, bao gồm (xem hướng dẫn tại đoạn A45 - A47 Chuẩn mực này):

(i) Đối với đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán, tìm hiểu các vấn đề liên quan đến:

a. Sự phức tạp và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán;

b. Các quyết định và hành động mang tính chiến lược và vận hành, quy trình kinh doanh và mô hình kinh doanh của doanh nghiệp kiểm toán;

c. Các đặc điểm và phong cách quản lý của lãnh đạo;

d. Các nguồn lực của doanh nghiệp kiểm toán, bao gồm cả nguồn lực do nhà cung cấp dịch vụ cung cấp;

e. Pháp luật và các quy định, các chuẩn mực nghề nghiệp và môi trường mà doanh nghiệp kiểm toán hoạt động;

f. Trong trường hợp doanh nghiệp kiểm toán thuộc một mạng lưới, nội dung và phạm vi của các yêu cầu và dịch vụ của mạng lưới (nếu có).

(ii) Đối với đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện, tìm hiểu các vấn đề liên quan đến:

a. Các loại hợp đồng dịch vụ do doanh nghiệp kiểm toán thực hiện và các báo cáo được phát hành;

b. Các loại hình doanh nghiệp, tổ chức được doanh nghiệp kiểm toán cung cấp các hợp đồng dịch vụ nêu trên.

(b) Xem xét cách thức và mức độ mà các điều kiện, sự kiện, hoàn cảnh cụ thể, việc thực hiện hoặc không thực hiện các hành động tại đoạn 25 (a)

Chuẩn mực này có thể ảnh hưởng bất lợi đến việc đạt được các mục tiêu chất lượng (xem hướng dẫn tại đoạn A48 Chuẩn mực này).

26. Doanh nghiệp kiểm toán phải thiết kế và thực hiện các biện pháp để xử lý các rủi ro chất lượng dựa trên và đáp ứng các lý do cho các đánh giá đã được đưa ra về rủi ro chất lượng. Các biện pháp xử lý của doanh nghiệp kiểm toán cũng phải bao gồm các biện pháp xử lý được quy định tại đoạn 34 Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại đoạn A49 - A51 Chuẩn mực này).

27. Doanh nghiệp kiểm toán phải thiết lập các chính sách hoặc thiết kế các thủ tục để xác định thông tin mà thông tin này cho thấy sự cần thiết của các mục tiêu chất lượng bổ sung, hoặc các rủi ro chất lượng và biện pháp xử lý được sửa đổi hoặc bổ sung do các thay đổi về đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp kiểm toán hoặc các hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán. Nếu thông tin đó được xác định, doanh nghiệp kiểm toán phải xem xét thông tin đó và khi phù hợp (xem hướng dẫn tại đoạn A52 - A53 Chuẩn mực này):

(a) Thiết lập các mục tiêu chất lượng bổ sung hoặc sửa đổi các mục tiêu chất lượng bổ sung mà doanh nghiệp kiểm toán đã thiết lập (xem hướng dẫn tại đoạn A54 Chuẩn mực này);

(b) Xác định và đánh giá các rủi ro chất lượng bổ sung, sửa đổi các rủi ro chất lượng hoặc đánh giá lại rủi ro chất lượng; hoặc

(c) Thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý bổ sung hoặc sửa đổi các biện pháp xử lý.

Quản trị và lãnh đạo

28. Nhằm thiết lập môi trường hỗ trợ hệ thống quản lý chất lượng, liên quan đến việc quản trị và lãnh đạo của doanh nghiệp kiểm toán, doanh nghiệp kiểm toán phải thiết lập các mục tiêu chất lượng sau đây:

(a) Doanh nghiệp kiểm toán thể hiện cam kết về chất lượng thông qua văn hóa tôn tại trong toàn doanh nghiệp kiểm toán mà văn hóa đó công nhận và nhấn mạnh (xem hướng dẫn tại đoạn A55 - A56 Chuẩn mực này):

(i) Vai trò của doanh nghiệp kiểm toán trong việc phục vụ lợi ích công chúng bằng cách thực hiện nhất quán các hợp đồng dịch vụ có chất lượng;

(ii) Tầm quan trọng của đạo đức nghề nghiệp, các giá trị và thái độ;

(iii) Trách nhiệm của tất cả nhân sự đối với chất lượng liên quan đến việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ hoặc các hoạt động trong hệ thống quản lý chất lượng và hành vi được kỳ vọng của các nhân sự;

(iv) Tầm quan trọng của chất lượng trong các quyết định chiến lược và hành động của doanh nghiệp kiểm toán, bao gồm cả các ưu tiên về tài chính và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán.

(b) Lãnh đạo phải chịu trách nhiệm và có trách nhiệm giải trình về chất lượng (xem hướng dẫn tại đoạn A57 Chuẩn mực này).

(c) Lãnh đạo thể hiện cam kết về chất lượng thông qua các hành động và hành vi của họ (xem hướng dẫn tại đoạn A58 Chuẩn mực này).

(d) Cơ cấu tổ chức và phân công vai trò, trách nhiệm và quyền hạn phù hợp để cho phép thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A32, A33, A35, A59 Chuẩn mực này).

(e) Các nhu cầu về nguồn lực, bao gồm các nguồn lực tài chính, đã được lập kế hoạch và các nguồn lực đã được huy động, phân bổ hoặc phân công một cách nhất quán với cam kết về chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán (xem hướng dẫn tại đoạn A60 - A61 Chuẩn mực này).

Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan

29. Liên quan đến việc hoàn thành trách nhiệm theo chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan, bao gồm các yêu cầu liên quan đến tính độc lập, doanh nghiệp kiểm toán phải thiết lập các mục tiêu chất lượng sau đây (xem hướng dẫn tại đoạn A62 - A64, A66 Chuẩn mực này):

(a) Doanh nghiệp kiểm toán và nhân sự của doanh nghiệp kiểm toán:

(i) Hiểu biết về chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan mà doanh nghiệp kiểm toán và các hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ (xem hướng dẫn tại đoạn A22, A24 Chuẩn mực này);

(ii) Hoàn thành trách nhiệm theo chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan mà doanh nghiệp kiểm toán và các hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ.

(b) Các đối tượng khác, bao gồm mạng lưới, các doanh nghiệp mạng lưới, các cá nhân thuộc mạng lưới hoặc doanh nghiệp mạng lưới, hoặc các nhà cung cấp dịch vụ, là đối tượng phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan mà doanh nghiệp kiểm toán và các hợp đồng dịch vụ của doanh nghiệp kiểm toán phải:

(i) Hiểu biết về chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan được áp dụng cho các đối tượng nêu trên (xem hướng dẫn tại đoạn A22, A24, A65 Chuẩn mực này);

(ii) Hoàn thành trách nhiệm của họ theo chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan được áp dụng.

Chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và các hợp đồng dịch vụ cụ thể

30. Liên quan đến việc chấp nhận, duy trì quan hệ khách hàng và hợp đồng dịch vụ cụ thể, doanh nghiệp kiểm toán phải thiết lập các mục tiêu chất lượng sau đây:

(a) Các xét đoán của doanh nghiệp kiểm toán về việc liệu có phù hợp để chấp nhận hoặc duy trì quan hệ khách hàng hoặc hợp đồng dịch vụ cụ thể, dựa trên:

(i) Thông tin thu thập được về đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của hợp đồng dịch vụ cũng như tính chính trực và các giá trị đạo đức của khách hàng (bao gồm Ban Giám đốc và Ban quản trị khi thích hợp) đủ để hỗ trợ các xét đoán đó (xem hướng dẫn tại đoạn A67 - A71 Chuẩn mực này);

(ii) Khả năng của doanh nghiệp kiểm toán trong việc thực hiện hợp đồng dịch vụ theo các chuẩn mực nghề nghiệp, các yêu cầu của pháp luật và các quy định được áp dụng (xem hướng dẫn tại đoạn A72 Chuẩn mực này).

(b) Các ưu tiên về tài chính và hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán không dẫn đến các xét đoán không phù hợp về việc chấp nhận hoặc duy trì quan hệ khách hàng hoặc hợp đồng dịch vụ cụ thể (xem hướng dẫn tại đoạn A73 - A74 Chuẩn mực này).

Thực hiện hợp đồng dịch vụ

31. Liên quan đến việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ có chất lượng, doanh nghiệp kiểm toán phải thiết lập các mục tiêu về chất lượng sau đây:

(a) Nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ phải hiểu và hoàn thành trách nhiệm của mình đối với hợp đồng dịch vụ, bao gồm trách nhiệm tổng thể của thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ trong việc quản lý và đạt được chất lượng của hợp đồng dịch vụ cũng như trách nhiệm tham gia đầy đủ và thích hợp trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng dịch vụ (xem hướng dẫn tại đoạn A75 Chuẩn mực này);

(b) Nội dung, lịch trình và phạm vi chỉ đạo, giám sát các nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ và soát xét công việc đã thực hiện là phù hợp dựa trên đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể của các hợp đồng dịch vụ và các nguồn lực được phân công hoặc có thể cung cấp cho các nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ, và công việc được thực hiện bởi các thành viên có ít kinh nghiệm hơn trong nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ được các thành viên có nhiều kinh nghiệm hơn chỉ đạo, giám sát và soát xét (xem hướng dẫn tại đoạn A76 - A77 Chuẩn mực này);

(c) Các nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ phải thực hiện xét đoán chuyên môn phù hợp và tùy thuộc loại hợp đồng dịch vụ, thực hiện thái độ hoài nghi nghề nghiệp khi cần thiết (xem hướng dẫn tại đoạn A78 Chuẩn mực này);

(d) Thực hiện tham khảo ý kiến tư vấn về các vấn đề phức tạp hoặc dễ gây tranh cãi và thực hiện các kết luận đã thống nhất (xem hướng dẫn tại đoạn A79 - A81 Chuẩn mực này);

(e) Sự khác biệt về quan điểm trong nội bộ nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ hoặc giữa nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ với người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ hoặc giữa các cá nhân thực hiện các hoạt động trong hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán phải được doanh nghiệp kiểm toán xem xét và giải quyết (xem hướng dẫn tại đoạn A82 Chuẩn mực này);

(f) Tài liệu, hồ sơ và hợp đồng dịch vụ được hoàn thiện kịp thời sau ngày lập báo cáo của hợp đồng dịch vụ và được duy trì và lưu trữ một cách phù hợp để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp kiểm toán và tuân thủ quy định của pháp luật, chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp có liên quan hoặc các chuẩn mực nghề nghiệp (xem hướng dẫn tại đoạn A83 - A85 Chuẩn mực này).

Các nguồn lực

32. Liên quan đến việc huy động, phát triển, sử dụng, duy trì, phân bổ và phân công phù hợp các nguồn lực một cách kịp thời để cho phép thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng, doanh nghiệp kiểm toán phải thiết lập các mục tiêu về chất lượng sau đây (xem hướng dẫn tại đoạn A86 - A87 Chuẩn mực này):

Nguồn nhân lực

(a) Tuyển dụng, phát triển và giữ nhân sự có năng lực và khả năng để (xem hướng dẫn tại đoạn A88 - A90 Chuẩn mực này):

(i) Thực hiện nhất quán các hợp đồng dịch vụ có chất lượng, bao gồm việc có kiến thức hoặc kinh nghiệm liên quan đến các hợp đồng dịch vụ mà doanh nghiệp kiểm toán thực hiện; hoặc

(ii) Thực hiện các hoạt động hoặc thực thi các trách nhiệm liên quan đến hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán.

(b) Nhân sự thể hiện cam kết về chất lượng thông qua các hành động và hành vi, phát triển và duy trì năng lực thích hợp để thực hiện vai trò của mình, đồng thời phải chịu trách nhiệm hoặc được công nhận thông qua việc đánh giá kịp thời, các khoản thù lao, thăng tiến và các biện pháp khuyến khích khác (xem hướng dẫn tại đoạn A91 - A93 Chuẩn mực này);

(c) Các cá nhân cần được huy động từ các nguồn bên ngoài (nghĩa là từ mạng lưới, doanh nghiệp khác trong cùng mạng lưới hoặc từ một nhà cung cấp dịch vụ) trong trường hợp doanh nghiệp kiểm toán không có đủ nhân sự hoặc nhân sự không phù hợp để có thể vận hành hệ thống

18

quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán hoặc thực hiện các hợp đồng dịch vụ (xem hướng dẫn tại đoạn A94 Chuẩn mực này);

(d) Các thành viên trong nhóm thực hiện hợp đồng dịch vụ, bao gồm cả thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể hợp đồng dịch vụ, được phân công vào từng hợp đồng dịch vụ, là những người có năng lực và khả năng thích hợp, có đủ thời gian để thực hiện nhất quán các hợp đồng dịch vụ có chất lượng (xem hướng dẫn tại đoạn A88 - A89, A95 - A97 Chuẩn mực này);

(e) Các cá nhân được phân công thực hiện các hoạt động trong hệ thống quản lý chất lượng có năng lực và khả năng thích hợp, bao gồm việc có đủ thời gian để thực hiện các hoạt động đó.

Các nguồn lực công nghệ

(f) Các nguồn lực công nghệ phù hợp phải được thu thập hoặc phát triển, thực hiện, duy trì và sử dụng, để cho phép vận hành hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán và thực hiện các hợp đồng dịch vụ (xem hướng dẫn tại đoạn A98 - A101, A104 Chuẩn mực này).

Các nguồn lực trí tuệ

(g) Các nguồn lực trí tuệ phù hợp cần được thu thập hoặc được phát triển, thực hiện, duy trì và sử dụng, để cho phép vận hành hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán và thực hiện nhất quán các hợp đồng dịch vụ có chất lượng, các nguồn lực trí tuệ đó phải nhất quán với các chuẩn mực nghề nghiệp, yêu cầu của pháp luật và các quy định được áp dụng (xem hướng dẫn tại đoạn A102 - A104 Chuẩn mực này).

Các nhà cung cấp dịch vụ

(h) Nguồn nhân lực, nguồn lực công nghệ hoặc nguồn lực trí tuệ từ các nhà cung cấp dịch vụ phải phù hợp để sử dụng trong hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán và trong việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ khi xem xét tới các mục tiêu về chất lượng tại đoạn 32 (d), (e), (f), (g) Chuẩn mực này (xem hướng dẫn tại đoạn A105 - A108 Chuẩn mực này).

Thông tin và truyền thông

33. Doanh nghiệp kiểm toán phải thiết lập các mục tiêu về chất lượng để xử lý việc thu thập, tạo lập hoặc sử dụng thông tin liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng, và trao đổi thông tin trong nội bộ doanh nghiệp kiểm toán và với các đối tượng bên ngoài một cách kịp thời, để hỗ trợ việc thiết kế, thực hiện và vận hành hệ thống quản lý chất lượng. Các mục tiêu này bao gồm (xem hướng dẫn tại đoạn A109 Chuẩn mực này):

(a) Hệ thống thông tin nhận diện, nắm bắt, xử lý và duy trì thông tin thích hợp và đáng tin cậy để hỗ trợ hệ thống quản lý chất lượng, cho dù là từ

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất

Nguồn: vanban.chinhphu.vn — Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.