Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Chính phủ
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 22.09.2026 09:23:22 +07:00
Ký bởi: BỘ QUỐC PHÒNG
Ngày ký: 22-09-2026 11:25:29 +07:00
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 137 /2026/TT-BQP
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân liên quan đến chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Thông tư này không áp dụng đối với:
a) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước do Cục Đăng kiểm Việt Nam chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
b) Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước sử dụng để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất, trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm khoa học.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Xe cơ giới gồm xe ô tô kể cả xe sát xi, xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, mô tô.
2. Xe máy chuyên dùng gồm xe máy chuyên dùng quân sự, xe máy thi công, xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe chuyên dùng khác có tham gia giao thông được trang bị cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
3. Phụ tùng xe cơ giới là tổng thành, hệ thống, chi tiết của xe cơ giới thuộc danh mục, sản phẩm, hàng hóa phục vụ nhiệm vụ quốc phòng có khả năng gây mất an toàn.
4. Sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng là quá trình tạo ra xe cơ giới, xe máy chuyên dùng hoàn chỉnh từ các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận, hệ thống, tổng thành.
5. Cơ sở nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng có chức năng, nhiệm vụ nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới.
6. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là quá trình kiểm tra cấu hình, thử nghiệm, đánh giá tính năng chiến - kỹ thuật của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, không bao gồm tính năng chiến - kỹ thuật của phần chuyên dùng do Tổng Tham mưu trưởng quyết định phê duyệt theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định hiện hành bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
7. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp là quá trình kiểm tra, đánh giá và chứng nhận sự phù hợp của loại phụ tùng đó với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định pháp luật khác có liên quan về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
8. Cơ quan chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp (sau đây viết gọn là cơ quan chứng nhận chất lượng) là Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (sau đây viết gọn là Cục Xe máy - Vận tải).
Điều 4. Nguyên tắc chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
1. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp phải theo các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Cơ sở sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới phải kiểm tra, nghiệm thu chất lượng xuất xưởng và lập Phiếu xuất xưởng cho từng sản phẩm, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng.
3. Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được thực hiện trên cơ sở hồ sơ, kết quả kiểm tra và sự phù hợp của xe thực tế với các yêu cầu kỹ thuật, hồ sơ thiết kế và cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật đã được phê duyệt.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG, PHỤ TÙNG XE CƠ GIỚI NHẬP KHẨU, SẢN XUẤT, LẮP RÁP
Mục 1
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước
Điều 5. Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp theo thiết kế mới
1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng hoặc đơn vị thiết kế lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua quan bưu hoặc dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ thiết kế thực hiện theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao các quyết định phê duyệt kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ hoặc các tài liệu khác có liên quan;
d) Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
Điều 6. Hồ sơ đề nghị thẩm định, công nhận hồ sơ thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp theo thiết kế và mang nhãn hiệu hàng hóa của nước ngoài
1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu hoặc dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định, công nhận hồ sơ thiết kế thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao các quyết định phê duyệt kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ hoặc các tài liệu khác có liên quan;
c) Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
d) Bản sao có xác nhận của bên chuyển giao công nghệ các bản vẽ kỹ thuật của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, trong đó phải thể hiện: Bố trí chung của xe; các kích thước cơ bản của xe; hệ thống điện, điện tử; bố trí lắp đặt ghế ngồi, hệ thống công tác, giường nằm; vị trí lắp đặt đèn, gương chiếu hậu; gầm chuyên dùng; chiều rộng ca bin và kích thước bao thùng chở hàng đối với xe cơ giới chở hàng;
đ) Bản sao thông số kỹ thuật và tính năng cơ bản của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp có xác nhận của bên chuyển giao công nghệ.
Điều 7. Hồ sơ đề nghị thẩm định, công nhận hồ sơ thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp theo hồ sơ thiết kế đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam phê duyệt
1. Cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu hoặc dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định, công nhận hồ sơ thiết kế thực hiện theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt;
c) Bản sao các quyết định phê duyệt kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ hoặc các tài liệu khác có liên quan;
d) Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
5
Điều 8. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải quyết định phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp theo hiện theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này. Trường hợp nội dung thẩm định phức tạp thì thời gian tối đa không quá 14 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Xe máy - Vận tải thông báo bằng văn bản đến cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng để bổ sung.
2. Thành lập Hội đồng thẩm định
a) Hội đồng tiến hành thẩm định hồ sơ thiết kế do Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải quyết định thành lập;
b) Hội đồng tổ chức kiểm tra, đối chiếu các nội dung hồ sơ thiết kế với cấu hình, tính năng chính - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, thông qua biên bản thẩm định;
c) Trường hợp hồ sơ thiết kế đạt yêu cầu, Hội đồng thẩm định trình Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải quyết định phê duyệt;
d) Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, Hội đồng thẩm định thông báo bằng văn bản đến cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng để chỉnh sửa, hoàn thiện. Thời gian chỉnh sửa, hoàn thiện không tính vào thời gian thẩm định, phê duyệt hoặc công nhận được quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Quyết định phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp thực hiện theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản lưu tại Cục Xe máy - Vận tải, 01 bản gửi cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng.
Mục 2
Trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước
Điều 9. Hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu
1. Đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nộp trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu hoặc dịch vụ bưu
6
chính công ích hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn của đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thực hiện theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ mua sắm cho đơn vị;
c) Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe nhập khẩu;
d) Bản sao Giấy xác nhận hàng hoá nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng;
đ) Bản sao chứng từ nhập khẩu có xác nhận của đơn vị nhập khẩu xe (Tờ khai hàng hóa nhập khẩu và các tài liệu liên quan có thể hiện số khung, số động cơ, năm sản xuất của xe);
e) Bản sao Bảng các thông số kỹ thuật của xe;
g) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nước ngoài cấp cho từng xe hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương.
Điều 10. Hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc diện cho, tặng, viện trợ
1. Đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được tiếp nhận lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nộp trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu hoặc dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn của đơn vị được tiếp nhận đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thực hiện theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao các quyết định của cấp có thẩm quyền về việc cho, tặng, viện trợ và các tài liệu liên quan về tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp
1. Đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nộp trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu hoặc dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn của đơn vị đặt hàng hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao quyết định của Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe sản xuất, lắp ráp;
c) Bản sao các quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ hoặc các tài liệu khác có liên quan (nếu có);
d) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của cơ sở sản xuất, lắp ráp theo Mẫu số 05 và Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
Điều 12. Thẩm quyền, trình tự cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp, cho, tặng, viện trợ
1. Thời hạn cấp giấy
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước, nếu đủ điều kiện.
b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Xe máy - Vận tải thông báo bằng văn bản đến đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng để bổ sung.
c) Trường hợp không thành lập Hội đồng, trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước, nếu đủ điều kiện.
2. Thành lập Hội đồng nghiệm thu chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước
a) Hội đồng nghiệm thu chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải quyết định thành lập. Chủ tịch Hội đồng là Thủ trưởng Cục Xe máy - Vận tải; Phó Chủ tịch Hội đồng; các Ủy viên Hội đồng và Tiểu ban kỹ thuật giúp việc cho Hội đồng là các chuyên gia cơ khí, động lực, Kiểm định viên.
b) Hội đồng nghiệm thu tiến hành kiểm tra cấu hình, thử nghiệm, đánh giá tính năng chiến - kỹ thuật của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo nội dung đối với mỗi loại xe thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này, thống qua biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
c) Miễn thử nghiệm tính năng chiến - kỹ thuật đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có gắn vũ khí, khí tài thuộc danh mục tài sản đặc biệt trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
d) Trường hợp các thông số kỹ thuật xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đạt yêu cầu, Hội đồng nghiệm thu, trình Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Trường hợp có thông số kỹ thuật xe cơ giới, xe máy chuyên dùng chưa đạt yêu cầu, Hội đồng nghiệm thu thông báo bằng văn bản đến đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng khắc phục, hoàn thiện. Thời gian khắc phục, hoàn thiện không tính vào thời gian cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, không thành lập Hội đồng đối với trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp có cùng nhãn hiệu, cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản, cùng thông số kỹ thuật của xe đã được cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần trước đó. Trong đó có các thông số kích thước tổng thể của xe, khối lượng cơ thể thay đổi do cơ sở thay đổi về trang, thiết bị nội thất hoặc trang trí ngoại thất nhưng không vượt quá 100 mm đối với kích thước tổng thể của xe hoặc không vượt quá sai số khối lượng cho phép theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2011/BGTVT được ban hành kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGTVT ngày 17 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
4. Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước theo Mẫu số 09 và Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này được lập thành 03 bản, 01 bản lưu tại Cục Xe máy - Vận tải, 02 bản gửi cho đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp nhập khẩu hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng.
Mục 3
Trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước
Điều 13. Hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu
1. Cơ quan có thẩm quyền được giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới theo danh mục quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này nộp trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu hoặc dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao quyết định của cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ mua sắm;
c) Bản chụp Hợp đồng mua bán phụ tùng nhập khẩu giữa cơ quan được giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm với các đơn vị nhập khẩu;
d) Bản sao Giấy xác nhận hàng hoá nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng;
đ) Bản sao chứng từ nhập khẩu có xác nhận của đơn vị nhập khẩu, gồm Tờ khai hàng hoá nhập khẩu và các tài liệu liên quan có thể hiện danh mục phụ tùng;
e) Bản sao thông tin về phụ tùng thể hiện được các thông số kỹ thuật của phụ tùng;
g) Chứng nhận về chất lượng phụ tùng của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài (nếu có) hoặc báo cáo kết quả thử nghiệm phụ tùng mẫu đạt yêu cầu theo những nội dung tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này của cơ sở thử nghiệm có năng lực.
Điều 14. Hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước
1. Đơn vị đặt hàng hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp trong Quân đội lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới theo danh mục quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này nộp trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu hoặc dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn đề nghị chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao quyết định của cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ mua sắm hoặc đặt hàng sản xuất;
c) Bản chụp Hợp đồng mua sắm hoặc đặt hàng sản xuất giữa đơn vị đặt hàng với các cơ sở sản xuất, lắp ráp;
d) Bản thông tin về phụ tùng thể hiện được các thông số kỹ thuật phụ tùng của đơn vị sản xuất, lắp ráp;
đ) Hồ sơ thiết kế sản xuất đã được phê duyệt hoặc công nhận;
e) Kết quả kiểm tra, thử nghiệm phụ tùng, ảnh chụp tổng thể sản phẩm, bản thuyết minh các ký hiệu, số đóng trên sản phẩm. Ảnh chụp tổng thể sản phẩm, bản thuyết minh các ký hiệu, ký tự, số đóng trên sản phẩm (nếu có);
g) Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng và chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất cho phụ tùng.
Điều 15. Thẩm quyền, trình tự cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước
1. Thời hạn cấp giấy
a) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 18 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước, nếu đủ điều kiện.
b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Xe máy - Vận tải thông báo bằng văn bản đến đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng để bổ sung.
c) Trường hợp không thành lập Hội đồng, trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước, nếu đủ điều kiện.
2. Thành lập Hội đồng nghiệm thu chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước
a) Hội đồng nghiệm thu chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải quyết định thành lập.
b) Hội đồng nghiệm thu tiến hành kiểm tra phụ tùng nhập khẩu đánh giá sự phù hợp các loại phụ tùng với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, quy định hiện hành về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới và thông qua biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
c) Hội đồng nghiệm thu căn cứ vào báo cáo thử nghiệm hoặc tài liệu kỹ thuật chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường để đối chiếu các thông tin và thông số kỹ thuật với phụ tùng xe cơ giới thực tế và các yêu cầu nếu tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng để xác nhận sự phù hợp với tài liệu đã được thử nghiệm, xác nhận sự phù hợp của báo cáo thử nghiệm với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Trường hợp hàng hóa đạt yêu cầu, Hội đồng trình Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Trường hợp hàng hóa không đạt yêu cầu, Hội đồng thông báo bằng văn bản đến đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng khắc phục, hoàn thiện. Thời gian khắc phục, hoàn thiện không tính vào thời gian cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, không thành lập Hội đồng đối với các trường hợp:
a) Phụ tùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước để phục vụ mục đích sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành cho xe cơ giới; số lượng phụ tùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp dưới 15 sản phẩm;
b) Phụ tùng có cùng nhãn hiệu, thông số kỹ thuật, nhà sản xuất được cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần trước đó; phụ tùng cùng nhãn hiệu, thông số kỹ thuật, nhà sản xuất với phụ tùng lắp trên xe cơ giới đã được chứng nhận chất lượng.
4. Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này được lập thành 03 bản, có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản lưu tại Cục Xe máy - Vận tải, 02 bản gửi cho đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp nhập khẩu, cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng.
Điều 16. Cấp lại, cấp đổi Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước
1. Trường hợp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất lắp ráp trong nước bị hỏng, sai thông tin hoặc bị mất, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, nộp trực tiếp hoặc gửi qua quân bưu hoặc dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi trường điện tử về Cục Xe máy - Vận tải.
2. Hồ sơ, gồm:
a) Công văn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thực hiện theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này;
b) Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường bị hỏng, sai thông tin;
c) Bản tường trình nêu rõ lý do hỏng, mất của đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm hoặc của cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn vị đặt hàng.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Xe máy - Vận tải cấp lại, cấp đổi Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, nếu đủ điều kiện. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Xe máy - Vận tải thông báo bằng văn bản đến đơn vị được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ trực tiếp mua sắm hoặc cơ sở sản xuất, lắp ráp hoặc đơn đặt hàng để bổ sung, thời gian bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 17. Bộ Tổng Tham mưu
1. Chỉ đạo Cục Quân lực thẩm định, trình Tổng Tham mưu trưởng phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Chỉ đạo Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng tham mưu với Tổng Tham mưu trưởng giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo, kiểm tra việc sử dụng phương tiện đo trong công tác chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 18. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
1. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý nhà nước về chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
2. Chỉ đạo Cục Xe máy - Vận tải
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước;
b) Thẩm định, phê duyệt, công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng;
c) Tổ chức kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; cấp Giấy Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp trong nước;
d) Trưng cầu các chuyên gia để đánh giá mức độ nguy hiểm của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới có khuyết tật làm cơ sở để đưa ra các quyết định kịp thời và cần thiết;
d) Quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp theo quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ và quy định tại Thông tư này.
Điều 19. Đơn vị mua sắm, đặt hàng, cơ sở sản xuất, lắp ráp
1. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của thông tin khai báo và các tài liệu nộp trong hồ sơ, tuân thủ các quy định, quyết định kiểm tra của cơ quan chức năng.
2. Chịu trách nhiệm về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới; lưu trữ các thông tin liên quan đến xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới để truy xuất nguồn gốc.
3. Chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ.
4. Lưu trữ hồ sơ đăng ký chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các tài liệu liên quan đến việc đảm bảo chất lượng của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới theo quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ và quy định tại Thông tư này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 11 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các Thông tư sau hết hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
b) Thông tư số 130/2025/TT-BQP ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
3. Trường hợp các văn bản viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
14
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
1. Xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp phục vụ mục đích quốc phòng đã được thông quan trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì hành thì không áp dụng thực hiện theo quy định của Thông tư này.
2. Xe cơ giới nhập khẩu được thông quan và xe cơ giới sản xuất, lắp ráp được xuất xưởng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Thông tư số 67/2024/TT-BQP ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;08,
- Các bộ: Công an, Xây dựng, Tư pháp;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;57,
- Công TTĐT Chính phủ;
- Công báo Chính phủ;
- Cục Đăng kiểm Việt Nam/Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL/Bộ Tư pháp;
- C18, C56, C75;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH. Ng78.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Hiền
Phụ lục I
CÁC MẪU BIỂU VĂN BẢN
(Kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BQP ngày 20 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
| Mẫu số 01 | Công văn đề nghị thẩm định, phê duyệt, công nhận hồ sơ thiết kế của cơ sở sản xuất, lắp ráp |
| Mẫu số 02 | Nội dung hồ sơ thiết kế |
| Mẫu số 03 | Quyết định phê duyệt hoặc công nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp |
| Mẫu số 04 | Công văn đề nghị cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường |
| Mẫu số 05 | Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe cơ giới |
| Mẫu số 06 | Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng xe máy chuyên dùng |
| Mẫu số 07 | Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp |
| Mẫu số 08 | Biên bản kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp |
| Mẫu số 09 | Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp |
| Mẫu số 10 | Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe chuyên dùng nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp |
| Mẫu số 11 | Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp |
Mẫu số 01
|
CƠ SỞ SẢN XUẤT, LẮP RÁP (Hoặc đơn vị đặt hàng Số: /…-… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Địa danh, ngày...tháng...năm.... |
V/v đề nghị thẩm định, phê duyệt, công
nhận hồ sơ thiết kế sản xuất, lắp ráp
Kính gửi: Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật.
Căn cứ Thông tư số.../2026/TT-BQP ngày...tháng...năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định trình tự, thủ tục chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số.....ngày....tháng....năm....của Tổng Tham mưu trưởng về việc phê duyệt cấu hình, tính năng chiến - kỹ thuật cơ bản của xe..;
Căn cứ Quyết định số.....ngày....tháng....năm....của Tổng Tham mưu trưởng về việc phê duyệt dự án, đề án, kế hoạch, nhiệm vụ...
Hiện nay, [đơn vị] đã phối hợp với [đơn vị thiết kế] xây dựng thiết kế xe....... Để đảm bảo thực hiện theo đúng Quy định của Bộ Quốc phòng về sản xuất, lắp ráp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và làm cơ sở để triển khai các nội dung tiếp theo, [đơn vị] kính đề nghị Thủ trưởng Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật thẩm định, phê duyệt bộ hồ sơ thiết kế nêu trên.
Đầu mối phối hợp: Đồng chí............đơn vị......số điện thoại...../.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ......
- Lưu:......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Ghi chú: Mẫu số 01 không áp dụng trong trường hợp Cục Xe máy - Vận tải/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật là đơn vị đặt hàng.
Mẫu số 02
NỘI DUNG HỒ SƠ THIẾT KẾ
I. THUYẾT MINH TÍNH TOÁN XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG
Thuyết minh thiết kế kỹ thuật xe cơ giới, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là xe) phải thể hiện được các nội dung cơ bản sau:
1. Lời nói đầu: Trong phần này cần giới thiệu được mục đích của việc thiết kế sản phẩm và các yêu cầu mà thiết kế cần phải đáp ứng.
2. Bố trí chung của xe thiết kế, tính toán về khối lượng và phân bố khối lượng, tính toán lựa chọn thiết bị đặc trưng lắp trên xe (nếu có), thông số và đặc tính kỹ thuật cơ bản của xe thiết kế.
3. Tính toán các đặc tính động học, động lực học và tính toán kiểm nghiệm bền các chi tiết, tổng thành, hệ thống
a) Tính toán đặc tính động lực học của xe bao gồm: Động lực học kéo và khả năng tăng tốc; tính ổn định ngang, ổn định dọc xe ở trạng thái tính khi không tải và khi đầy tải; tính ổn định khi quay vòng ở trạng thái không tải và đầy tải; tính toán hiệu quả phanh, tính ổn định xe khi phanh; tính ổn định của xe có lắp cơ cấu chuyển dụng khi cơ cấu chuyển dụng hoạt động đối với các xe như: Ô tô cần cầu, ô tô tải có lắp cần cầu, ô tô nâng người làm việc trên cao, ô tô tải tự đổ...
b) Tính toán kiểm nghiệm bền các chi tiết, tổng thành, hệ thống bao gồm: khung xe; khung xương của thân xe; dầm ngang sàn xe hoặc dầm ngang của thùng chở hàng; liên kết của thân xe hoặc thùng chở hàng với khung xe; hộp số; trục các đăng; cầu xe; lốp xe; cơ cấu lái, dẫn động lái; cơ cấu phanh, dẫn động phanh; hệ thống treo; liên kết giữa các bộ phận của trang thiết bị đặc trưng với khung xe (nếu có); thiết bị, cơ cấu chuyên dụng các tính toán khác (nếu có). Trường hợp có cơ sở để kết luận sự thỏa mãn về độ bền của các chi tiết, tổng thành, hệ thống nêu trên thì trong thuyết minh phải nêu rõ lý do của việc không tính toán kiểm nghiệm bền đối với các hạng muc này.
4. Danh mục các tổng thành, hệ thống công tác, hệ thống thủy lực, hệ thống chính sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe có liên quan đến nội dung tính toán thiết kế.
5. Kết luận chung của bản thuyết minh.
6. Mục lục và các tài liệu tham khảo trong quá trình thiết kế.
II. BẢN VẼ KỸ THUẬT
Bản vẽ kỹ thuật phải được trình bày theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành và bao gồm:
1. Các bản vẽ bố trí chung
Bao gồm: Bản vẽ bố trí chung của xe thể hiện được các kích thước cơ bản của xe; bản vẽ bố trí và kích thước lắp đặt ghế ngồi, giường nằm, kích thước và vị trí cửa lên xuống, cửa thoát hiểm, bậc lên xuống, lối đi, kích thước và vị trí khoang chở hành lý đối với ô tô khách; bản vẽ bố trí chung của động cơ và hệ thống truyền lực; bản vẽ bố trí và kích thước lắp đặt đèn, gương chiếu hậu; bản vẽ bố trí khoang lái thể hiện được bố trí các cơ cấu điều khiển, kích thước lắp đặt ghế, kích thước chiều rộng toàn bộ ca bin; bản vẽ thùng chở hàng thể hiện được kích thước lòng thùng ô tô (đối với ô tô chở hàng) và bản vẽ khoang hành lý thể hiện được kích thước khoang chứa hành lý (đối với ô tô khách); bản vẽ sơ đồ hệ thống điện của xe cơ giới và thiết bị điện lắp đặt trên xe; bản vẽ sơ đồ hệ thống nhiên liệu của xe và kết cấu lắp đặt thùng nhiên liệu lên khung xe; bản vẽ sơ đồ hệ thống phanh; bản vẽ sơ đồ hệ thống lái; bản vẽ thiết bị, cơ cấu, thiết bị chuyên dùng.
2. Bản vẽ kết cấu và lắp đặt
Bao gồm: Bản vẽ lắp đặt của các tổng thành, hệ thống lên xe (đối với các xe được thiết kế từ sát xi không có buồng lái đã được chứng nhận thì chỉ là các bản vẽ lắp đặt của các tổng thành, hệ thống lên xe cơ sở); bản vẽ kết cấu và các thông số kỹ thuật của các tổng thành, hệ thống, cơ cấu, thiết bị chuyên dùng sản xuất trong nước.