|
THÔNG TƯ Hướng dẫn bảo hiểm công trình xây dựng _______________
Căn cứ Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 và Nghị định số 74/CP ngày 14/6/1997 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm công trình xây dựng như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG Khi tiến hành đầu tư và xây dựng, các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước phải mua bảo hiểm công trình xây dựng để ứng phó với thiệt hại do những rủi ro bất ngờ và không lường trước được. Riêng các dự án đầu tư xây dựng của nhân dân, nhà nước khuyến khích mua bảo hiểm công trình xây dựng. Bảo hiểm công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài được áp dụng theo quy định của pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 2. Chi phí bảo hiểm công trình là một bộ phận vốn đầu tư của dự án được tính trong tổng dự toán (dự toán) công trình. Chi phí bảo hiểm được xác định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính là mức tối đa để tiến hành mua bảo hiểm cho công trình tại công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp ở Việt Nam. 3. Các tổ chức tư vấn xây dựng, nhà thầu xây lắp phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các sản phẩm tư vấn, cho vật tư thiết bị, phân xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm tai nạn đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba trong quá trình thực hiện dự án. Phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản xuất. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Đối tượng bảo hiểm bắt buộc - Các dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước. - Các sản phẩm tư vấn, vật tư thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công và người lao động của các tổ chức tư vấn và nhà thầu xây lắp trong quá trình thực hiện dự án. 2. Loại hình bảo hiểm. - Bảo hiểm công trình xây dựng trong quá trình thực hiện đầu tư. Chi phí bảo hiểm công trình được tính vào giá trị công trình trong khoản mục chi phí khác. - Bảo hiểm vật tư, thiết bị xây dựng trong quá trình vận chuyển từ nơi mua (nhận hàng) đến chân công trình và đang bảo quản trong kho. Chi phí bảo hiểm được tính vào giá trị của vật tư, thiết bị. - Bảo hiểm vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công dự án thuộc trách nhiệm quản lý của các tổ chức có liên quan đến dự án đầu tư. - Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba trong quá trình thi công; bảo hiểm tai nạn đối với người lao động. - Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư và xây dựng thuộc trách nhiệm của các tổ chức tư vấn. 3. Phương thức mua bảo hiểm: 3.1. Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm: Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. 3.2. Người mua bảo hiểm: - Bảo hiểm công trình xây dựng: Chủ đầu tư hoặc nhà thầu được chủ đầu tư uỷ quyền thực hiện việc mua bảo hiểm công trình xây dựng do chủ đầu tư lựa chọn. Trường hợp chi phí bảo hiểm đã được tính vào giá trúng thầu thì nhà thầu thực hiện việc mua bảo hiểm công trình xây dựng. - Đối với bảo hiểm trách nhiệm dân sự, bảo hiểm tài sản thuộc trách nhiệm quản lý của tổ chức có liên quan đến dự án đầu tư: Các tổ chức này thực hiện việc mua bảo hiểm. 3.3. Thủ tục mua bảo hiểm: Đối với bảo hiểm công trình xây dựng: Hồ sơ mua bảo hiểm gồm có: + Sơ đồ mặt bằng công trình + Văn bản tóm tắt về kết cấu và biện pháp thi công công trình + Giá trúng thầu hoặc tổng dự toán được duyệt + Hợp đồng mua vật tư thiết bị + Những văn bản cần thiết khác theo quy định của quy tắc bảo hiểm. - Đối với bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của các tổ chức có liên quan đến dự án đầu tư: Các tổ chức này thực hiện việc mua bảo hiểm. Hồ sơ mua bảo hiểm gồm có: + Bản kê số lượng, giá trị vật tư, máy móc, thiết bị thi công trên công trường. + Bản danh sách lao động tham gia mua bảo hiểm. + Dự kiến tài sản xung quanh công trường có thể tổn thất trong quá trình thi công. + Những văn bản cần thiết khác theo yêu cầu của quy tắc bảo hiểm. - Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp: Hồ sơ mua bảo hiểm gồm có: + Các nội dung chính về dự án đầu tư + Các thông tin về năng lực của tổ chức tư vấn. + Các nội dung công việc của tổ chức tư vấn khi thực hiện dự án. + Các thông số kỹ thuật của công trình (thổ nhưỡng, mực nước ngầm, nền móng, kết cấu, vật liệu, biện pháp thi công...) Căn cứ vào dự toán phí bảo hiểm, biểu phí bảo hiểm và hồ sơ nói trên, công ty bảo hiểm chào giá phí bảo hiểm và cấp đơn bảo hiểm khi được lựa chọn. 3.4. Thanh toán chi phí bảo hiểm: - Đối với bảo hiểm công trình xây dựng, phí bảo hiểm được thanh toán một hoặc nhiều lần theo quy định trong đơn bảo hiểm và kế hoạch vốn hàng năm được duyệt. - Đối với bảo hiểm vật tư, thiết bị, các loại bảo hiểm khác, phí bảo hiểm được thanh toán theo quy định trong đơn bảo hiểm. 4. Bồi thường - Khi xảy ra sự cố thuộc trách nhiệm bảo hiểm, người mua bảo hiểm phải thông báo ngay cho công ty bảo hiểm và trong thời hạn bảy ngày phải thông báo chi tiết bằng văn bản cho công ty bảo hiểm. - Khi nhận được thông báo của người mua bảo hiểm, trong thời hạn ba ngày công ty bảo hiểm phải cử cán bộ hoặc mời chuyên gia chuyên ngành (nếu cần) đến hiện trường để đánh giá nguyên nhân, mức độ tổn thất. - Công ty bảo hiểm phải bồi thường cho người mua bảo hiểm theo đúng các điều kiện và điều khoản của đơn bảo hiểm. III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 65/TC-ĐTPT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
|
Thông tư
của Bộ Tài chính số 137/1999/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 1999 hướng dẫn bảo hiểm công trình xây dựng
Số hiệu: 137/1999/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/11/1999
- Ngày hiệu lực
- 4/12/1999
- Người ký
- Lê Thị Băng Tâm
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 76/2003/TT-BTC (hiệu lực 02/09/2003).
Lịch sử hiệu lực
- 19/11/1999Ban hành
- 04/12/1999Bắt đầu có hiệu lực
- 02/09/2003Thay thế bởi Thông tư 76/2003/TT-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
97/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2015Thông tư
66/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Ban hành các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2015Thông tư
70/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Ban hành Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toản
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2015Thông tư
67/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Ban hành Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2015Thông tư
11/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Lỉên hỉệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2015Thông tư
170/2014/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tích luỹ trả nợ
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2014Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.