|
THÔNG TƯ Hướng dẫn suất chi đào tạo cho lưu học sinh nước ngoài (diện Hiệp định) đang học tập tại các trường đại học của Việt nam ___________________ Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện Quyết định số 1231/QĐ-TTg ngày 10/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh chế độ suất chi đào tạo cho lưu học sinh nước ngoài đang học tập tại Việt Nam theo diện Hiệp định; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ suất chi đào tạo cho lưu học sinh nước ngoài diện Hiệp định đang học tập tại các trường đại học của Việt Nam như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Đối tượng áp dụng suất chi đào tạo là các lưu học sinh nước ngoài được Chính phủ nước ngoài cử sang học tập tại các trường đại học của Việt Nam diện Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ các nước về hợp tác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, văn hoá, khoa học kỹ thuật (sau đây được gọi tắt là lưu học sinh nước ngoài). 2. Lưu học sinh Campuchia và Lào không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này. II. CƠ CẤU SUẤT CHI ĐÀO TẠO Cơ cấu suất chi đào tạo cho lưu học sinh nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo, bao gồm: 1. Kinh phí chi đào tạo: Kinh phí đào tạo được cấp cho các bậc học theo mức: 1.723.000 đồng/ lưu học sinh/ tháng, bao gồm: a. Chi thường xuyên hàng tháng: - Chi giảng dạy, học tập bao gồm: tiền lương cán bộ (kể cả bồi dưỡng giảng dạy ngoài giờ), tài liệu, thí nghiệm, thực hành, thực tập môn học, phiên dịch, các khoản chi khác có liên quan đến giảng dạy và học tập của lưu học sinh. - Chi hành chính bao gồm: văn phòng phẩm, văn hoá, thể thao, điện, nước, xăng dầu, bảo hiểm y tế học sinh, y tế cơ quan, mua sắm bổ sung vật rẻ tiền mau hỏng, tiếp khách, các khoản chi khác. b. Các khoản chi một lần cho cả khoá học: chi hỗ trợ trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy, thực hành và trang thiết bị phục vụ sinh hoạt của lưu học sinh ở tại kí túc xá, chi tham quan, chi làm hồ sơ thủ tục nhập học, chi tổng kết, kết thúc khoá học và bảo vệ luận văn tốt nghiệp, chi tặng phẩm, chi đón và tiễn lưu học sinh đi và về tại sân bay quốc tế Việt Nam. c. Các khoản chi phát sinh trong năm: chi Quốc khánh Việt Nam và Quốc khánh nước bạn. Căn cứ vào các nội dung chi tiêu nói trên, các trường chủ động trong việc chi tiêu nhưng không vượt quá mức: 1.723.000 đồng/lưu học sinh/tháng. Trường hợp nhà trường không có đủ điều kiện phục vụ ăn ở, sinh hoạt cho các lưu học sinh nước ngoài thì căn cứ vào các mức chi nói trên, các trường đại học cùng cơ sở phục vụ lưu học sinh thoả thuận kí kết hợp đồng về các điều kiện đảm bảo ăn, ở, sinh hoạt cho lưu học sinh. 2. Phần chi sinh hoạt phí cho lưu học sinh nước ngoài (gọi tắt là học bổng), bao gồm: tiền ăn, tiêu vặt, trang phục cá nhân, chi phí đi lại hàng ngày và chi tài liệu phục vụ học tập được cấp theo các mức như sau: a. Lưu học sinh đào tạo dài hạn hệ đại học: 1.870.000 đồng/lưu học sinh/tháng. b. Lưu học sinh đào tạo hệ sau đại học: 2.120.000 đồng/lưu học sinh/tháng. c. Lưu học sinh đào tạo, tập huấn ngắn hạn (dưới 12 tháng): 2.480.000 đồng/lưu học sinh/tháng. III. LẬP DỰ TOÁN, CẤP PHÁT, QUYẾT TOÁN 1. Hàng năm, các trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao tiếp nhận đào tạo lưu học sinh nước ngoài, căn cứ vào số lượng lưu học sinh được giao và cơ cấu suất chi đào tạo qui định tại Mục II của Thông tư này, lập dự toán chi đào tạo lưu học sinh nước ngoài gửi Bộ chủ quản tổng hợp gửi Bộ Tài chính thẩm định để trình cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Các trường gửi dự toán hàng năm được cấp thẩm quyền phê duyệt cho Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ cấp phát. 3. Việc cấp phát suất chi đào tạo cho lưu học sinh nước ngoài đang học tập tại Việt Nam qui định tại Mục II Thông tư này được thực hiện theo hình thức rút dự toán qua Kho bạc Nhà nước. 4. Việc quyết toán kinh phí đào tạo lưu học sinh nước ngoài (diện Hiệp định) bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành. 5. Các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ năm học 2008-2009. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo./.
|
Thông tư
Hướng dẫn suất chi đào tạo cho lưu học sinh nước ngoài (diện Hiệp định) đang học tập tại các trường đại học của Việt Nam
Số hiệu: 133/2008/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 16/2/2009
- Người ký
- Trần Xuân Hà
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tài chính đối ngoại
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính đối ngoại
139/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc bảo đảm tỉền vay cho khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 3/9/2015Thông tư
25/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hỉện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019
Còn hiệu lựcBan hành: 14/2/2015Thông tư
214/2014/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Nhật Bản cho Chương trình đào tạo vệ tinh cơ bản của Dự án ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu sử dụng vệ tinh quan sát trái đất (Dự án Trung tâm Vũ trụ Việt Nam)
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2014Thông tư
140/2014/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi một số Điều của Thông tư số 120/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn suất chi đào tạo hoc sinh Lào và học sinh Campuchia (diện Hiệp định) học tập tại việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2014Thông tư
81/2014/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về chế độ cung cấp thông tin, báo cáo đối với các chương trình, dự án vay vốn được cấp bảo lãnh chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2014Thông tư
218/2013/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2013Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.