Thông tư

Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 65/2007/TT-BTC ngày 18/6/2007 và Thông tư số 112/2007/TT-BTC ngày 19/9/2007 của Bộ Tài chính

Số hiệu: 131/2009/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
29/6/2009
Ngày hiệu lực
1/7/2009
Người ký
Trần Xuân Hà
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Hết hiệu lực một phầnThông tư

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 75/2013/TT-BTC, Văn bản 33596. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 65/2007/TT-BTC ngày 18/6/2007 và

 Thông tư số 112/2007/TT-BTC ngày 19/9/2007 của Bộ Tài chính

__________________________

Căn cứ Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số;
Căn cứ Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác;
Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 65/2007/TT-BTC ngày 18/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/3/2007 của Chính phủ về kinh doanh xồ số và Thông tư số 112/2007/TT-BTC ngày 19/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Công ty Xổ số kiến thiết như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 65/2007/TT-BTC ngày 18/6/2007 của Bộ Tài chính.

1. Sửa đổi khoản 2.4, mục 2 phần I như sau

"Kỳ hạn nợ là khoảng thời gian mà đại lý xổ số phải hoàn thành việc:

- Thanh toán tiền mua vé đối với xổ số cào biết kết quả ngay và xổ số bóc biết kết quả ngay.

- Thanh toán tiền vé đã tiêu thụ được đối với xổ số truyền thống và xổ số Lô tô trong từng đợt nhận vé từ Công ty Xổ số kiến thiết."

2. Bổ sung khoản 2.5 vào mục 2, phần I như sau:

"Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực trong Thông tư này được hiểu là Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực thực hiện liên kết phát hành loại hình xổ số kiến thiết truyền thống theo quy định của Bộ Tài chính."

3. Sửa đổi khoản 1.1, mục 1, phần II như sau:

1.1. Địa bàn kinh doanh xổ số

Địa bàn kinh doanh xổ số được quy định như sau:

1.1.1. Đối với khu vực miền Trung, miền Nam.

a) Xổ số truyền thống, xổ số cào biết kết quả ngay, xổ số bóc biết kết quả ngay được phát hành và tiêu thụ trên địa bàn từng khu vực, cụ thể:

- Khu vực miền Trung, gồm các tỉnh, thành phố từ Quảng Bình đến Ninh Thuận, Đắk Nông.

- Khu vực miền Nam, gồm các tỉnh, thành phố từ Bình Thuận, Lâm Đồng và Bình Phước trở vào.

b) Xổ số Lô tô được phát hành và tiêu thụ trong phạm vi địa giới hành chính của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

1.1.2. Đối với khu vực miền Bắc, gồm các tỉnh từ Hà Tĩnh trở ra.

a) Xổ số truyền thống được phát hành theo hình thức liên kết khu vực (toàn khu vực in chung 01 bộ vé) và được phân chia cho từng Công ty Xổ số kiến thiết theo nhu cầu thị trường để tiêu thụ trong phạm vi địa giới hành chính của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Xổ số Lô tô, xổ số cào biết kết quả ngay, xổ số bóc biết kết quả ngay được phát hành và tiêu thụ trong phạm vi địa giới hành chính của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương".

4. Sửa đổi tiết a, g, điểm 1.3.1, khoản 1.3, mục 1, phần II như sau:

1.3.1. Công ty Xổ số kiến thiết, Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực được quyền quyết định về hình thức, kích thước của vé số. Vé số phải có các nội dung sau đây:

a) Tên công ty phát hành hoặc khu vực liên kết phát hành.

g) Các thông tin khác để phục vụ cho người tham gia dự thưởng xổ số bao gồm: cơ cấu giải thưởng; các điều kiện để được lĩnh thưởng; địa chỉ lĩnh thưởng hoặc các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu quản lý của Công ty Xổ số kiến thiết, Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực'.

5. Sửa đổi điểm 1.3.2, khoản 1.3, mục 1, phần II như sau:

1.3.2. Số lượng vé của từng đợt phát hánh vé số do Công ty Xổ số kiến thiết, Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực xác định phù hợp với khả năng tiêu thụ, nhu cầu thị trường, khả năng quản lý và đảm bảo hiệu quả trong hoạt động kinh doanh.

Trong trường hợp Bộ Tài chính có quy định về hạn mức số lượng, giá trị vé phát hành hoặc khống chế về tỷ lệ tiêu thụ vé tối thiểu, việc in và phát hành vé của các Công ty Xổ số kiến thiết, Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực phải đảm bảo thực hiện đúng các quy định của Nhà nước tại thời điểm thực hiện'.

6. Sửa đổi tiết a, điểm 1.3.4, khoản 1.3, mục 1, phần II như sau:

a) Cơ sở in vé số phải có tên trong danh sách các đơn vị in đã đăng ký với cơ quan thuế (Tổng cục Thuế; Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Công ty Xổ số kiến thiết, Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực phải lựa chọn cơ sở in có đủ điều kiện về thiết bị, công nghệ in để đảm bảo vé số được in theo đúng yêu cầu quản lý đối với từng loại hình sản phẩm xổ số.

Đối với việc in vé xổ số cào biết kết quả ngay, cơ sở in phải có thiết bị chuyên dùng và chương trình phần mềm để phân bổ ngẫu nhiên các giải thưởng. Phần mềm phân bổ giải thưởng phải có hệ thống mã khóa để chống truy nhập, sửa chữa trái phép. Toàn bộ quá trình in giải thưởng được sao ghi và lưu trữ trên thiết bị riêng, đảm bảo bí mật và chỉ được phép xem các kết quả ghi được khi có yêu cầu bằng văn bản của Công ty Xổ số kiến thiết đặt in vé và đại diện có thẩm quyền của cơ sở in. Mã khóa an toàn do Công ty Xổ số kiến thiết đặt in vé và cơ sở in phối hợp đặt mã và giải mã để kiểm soát đối với các vé trúng thưởng."

7. Bổ sung điểm 1.3.5, khoản 1.3, mục 1, phần II như sau:

1.3.5. Các công ty Xổ số kiến thiết được phép tổ chức in hoặc hợp đồng thuê in vé số để phân phối cho khách hàng. Đối với Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực tổ chức in vé số chung, việc lựa chọn cơ sở in vé số được thực hiện theo hình thức đấu thầu công khai.

Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực thống nhất, quyết định tiêu chí để lựa chọn cơ sở in vé số, cử đại diện tham gia tổ chấm thầu và ủy quyền Công ty Xổ số kiến thiết đại diện ký hợp đồng với cơ sở in vé số"

8. Sửa đổi điểm 1.6.2, khoản 1.6, mục 1, phần II như sau:

a) Số lượng các hạng giải thưởng, cơ cấu từng giải thưởng trong tổng giá trị các giải thưởng do Công ty Xổ số kiến thiết hoặc Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực quyết định trong phạm vi tỷ lệ trả thưởng quy định. Giá trị các giải thưởng cho khách hàng được xác định theo phương thức trả thưởng cố định bao gồm:

- Giải thưởng được ấn định trước bằng một số tiền cụ thể.

- Giải thưởng được ấn định trước bằng một số lần (tính theo phương pháp nhân số học) so với số tiền mà khách hàng đã tham gia dự thưởng.

b) Trường hợp, Bộ Tài chính có quy định về tỷ lệ giá trị giải đặc biệt trên tổng giá trị giải thưởng thì việc bố trí giá trị giải đặc biệt trong cơ cấu giải thưởng của Công ty Xổ số kiến thiết, Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực phải thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính".

9. Sửa đổi khoản 1.7, mục 1, phần II như sau:

Công ty Xổ số kiến thiết hoặc Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực phải xây dựng và công bố công khai thể lệ tham gia dự thưởng để khách hàng biết khi tham gia dự thưởng. Thể lệ tham gia dự thưởng có các nội dung chủ yếu sau đây:

1.7.1. Điều kiện tham gia dự thưởng xổ số.

1.7.2. Cách thức tham gia dự thưởng

1.7.3. Phương thức xác định kết quả trúng thưởng.

1.7.4. Số lượng giải thưởng, cơ cấu giải thưởng.

1.7.5. Trách nhiệm, quyền lợi của Công ty Xổ số kiến thiết, Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực và của người tham gia dự thưởng xổ số.

Thể lệ tham gia dự thưởng được xây dựng cho từng loại hình sản phẩm xổ số.

10. Sửa đổi tiết a, điểm 1.11.1, khoản 1.11, mục 1, phần II như sau:

a) Đối với xổ số truyền thống và xổ số Lô tô: Tối đa không quá 28 ngày (4 tuần), kể từ ngày nhận vé bán. Công nợ của đại lý được xác định theo giá trị tiền vé đã tiêu thụ được trong kỳ."

11. Sửa đổi điểm 2.1.1, khoản 2.1, mục 2, phần II như sau:

2.1.1. Lịch mở thưởng xổ số truyền thống của từng Công ty Xổ số kiến thiết, Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực do Bộ Tài chính quy định cho từng thời kỳ."

12. Sửa đổi điểm 3.5.2, khoản 3.5, mục 4 phần II như sau:

3.5.2. Việc ủy quyền trả thưởng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Chỉ ủy quyền trả thưởng tối đa các giải thưởng có giá trị từ giải nhất trở xuống, Công ty Xổ số kiến thiết có quyền quyết định giá trị giải thưởng ủy quyền trả thưởng tùy theo năng lực của từng đại lý xổ số.

b) Việc ủy quyền phải được thể hiện trong hợp đồng đại lý ký kết giữa Công ty Xổ số kiến thiết và đại lý xổ số.

c) Đại lý nhận ủy quyền phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của vé trúng thưởng đã trả thưởng và không được thu bất cứ khoản phí nào của khách hàng trúng thưởng. Đại lý tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có khiến kiện của khách hàng về việc thu phí của khách hàng trúng thưởng.

d) Công ty Xổ số kiến thiết có quyền kiểm tra các đại lý trong việc thực hiện ủy quyền trả thưởng. Thực hiện phát hiện thấy đại lý không chấp hành đúng quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký kết về việc ủy quyền trả thưởng, Công ty Xổ số kiến thiết có quyền chấm dứt việc ủy quyền trả thưởng của đại lý."

13. Sửa đổi điểm 4.3.3, khoản 4.3, mục 4, phần II như sau:

4.3.3. Thời hạn lưu trữ đối với các loại vé, cuống vé quy định tại điểm 4.3.1 nêu trên tối thiểu là 7 ngày, kể từ ngày hết thời hạn lĩnh thưởng của vé số.

Đối với các vé có phát sinh tranh chấp, khiếu nại thì hết thời hạn quy định vẫn phải lưu trữ tiếp cho đến khi có kết luận xử lý cuối cùng."

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Thông tư số 112/2007/TT-BTC ngày 19/9/2007 của Bộ Tài chính.

1. Sửa đổi tiết a, e điểm 2.1, khoản 2, mục B, phần II như sau:

a) Chi phí trả thưởng cho các vé trúng thưởng: Công ty Xổ số kiến thiết hoặc Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực thống nhất xây dựng cơ cấu giải thưởng theo quy định của Bộ Tài chính đối với từng loại hình xổ số. Chi phí trả thưởng là số tiền trả thưởng thực tế đã thanh toán cho khách hàng trúng thưởng theo quy định về trả thưởng cho từng loại hình xổ số.

Đối với loại hình xổ số truyền thống phát hành theo hình thức liên kết khu vực, chi phí trả thưởng bao gồm: số tiền trả thưởng thực tế đã thanh toán cho khách hàng trúng thưởng của các giải thưởng thuộc trách nhiệm tự chi trả của Công ty Xổ số kiến thiết; số tiền trả thưởng thực tế đã thanh toán cho khách hàng trúng thưởng của các giải thưởng thuộc trách nhiệm chung của cả Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực, được phân bổ theo tỷ lệ do Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực thống nhất thực hiện."

e) Chi về vé xổ số: Các khoản chi này bao gồm chi phí in vé theo giá thanh toán thực tế với cơ sở in vé, chi phí vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản, phụ phí hợp lệ (nếu có) hoặc chi đóng góp chi phí in vé số chung theo quy định của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực trên cơ sở hợp đồng kinh tế giữa Công ty Xổ số kiến thiết và cơ sở in vé.

Trường hợp Công ty Xổ số kiến thiết tự in vé, chi phí in vé là các khoản chi hợp lệ, hợp lý thực tế phát sinh và được hạch toán vào chi phí chung của công ty."

2. Sửa đổi quy định về giải thích công thức trích quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng tại tiết đ, điểm 2.1, khoản 2, mục B, phần II như sau:

"TT: Tổng giá trị trả thưởng thực tế đã thanh toán cho khách hàng trúng thưởng của từng loại hình xổ số tại thời điểm ngày 31/12 năm dương lịch.

Giá trị trả thưởng thực tế đối với xổ số truyền thống phát hành theo hình thức liên kết khu vực là giá trị trả thưởng thực tế đã thanh toán cho khách hàng trúng thưởng của các hạng giải thưởng thuộc trách nhiệm tự chi trả của Công ty Xổ số kiến thiết và phần giá trị trả thưởng thực tế đã thanh toán cho khách hàng trúng thưởng của các hạng giải thưởng thuộc trách nhiệm chi trả chung của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực được phân bổ theo tỷ lệ giữa các Công ty Xổ số kiến thiết do Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực thống nhất thực hiện".

3. Sửa đổi quy định về nội dung chi tại tiết h, điểm 2.1, khoản 2, mục B, phần II như sau:

"Nội dung chi bao gồm: Chi phục vụ công tác kiểm tra, chi phụ cấp kiêm nhiệm của Ban thường trực Hội đồng, chi lao động thuê ngoài làm công tác chung cho Hội đồng, chi phí hội họp, khen thưởng cho tập thể, cá nhân và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động chung của Hội đồng."

4. Sửa đổi, bổ sung vào tiết g, điểm 2.2, khoản 2, mục B, phần II như sau:

"- Chi tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật".

5. Sửa đổi điểm 1.1, khoản 1, mục D, phần II như sau:

1.1. Bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi trừ tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân có liên quan và của tổ chức bảo hiểm."

6. Bổ sung điểm 1.3 vào khoản 1, mục Đ, phần II như sau:

1.3. Các khoản chi phát sinh hàng năm của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực thực hiện liên kết phát hành xổ số truyền thống phải được quyết toán và tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán để công khai Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực".

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009.

2. Những nội dung quy định khác tại Thông tư số 65/2007/TT-BTC ngày 18/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01/3/2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số và Thông tư số 112/2007/TT-BTC ngày 19/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Công ty xổ số kiến thiết vẫn có hiệu lực thi hành.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/06/2009
    Ban hành
  2. 01/07/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/10/2013
    Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 75/2013/TT-BTC
  4. Sửa đổi, bổ sung bởi Văn bản 33596

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực một phần bởi2

Sửa đổi, bổ sung2

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3

Căn cứ ban hành4

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác

20/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2018Thông tư
15/2018/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2018Thông tư
138/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn một số khoản chi phí đặc thù đối vói doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội đung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2017Thông tư
22/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2017Thông tư
08/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2017Thông tư
67/2016/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 111/2007/TT-BTC ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2016Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.