Thông tư

Hướng dẫn thi hành việc miễn thuế nông nghiệp cho vùng cao ở miền núi theo Nghị quyết số 109-Cp ngày 19-6-1973 của Hội đồng Chính phủ

Số hiệu: 13-TT/TC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
8/10/1973
Ngày hiệu lực
8/10/1973
Người ký
Hoàng Văn Diệm
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành việc miễn thuế nông nghiệp cho vùng cao ở miền núi theo Nghị quyết số 109-CP ngày 19-6-1973 của Hội đồng Chính phủ

________________________

I. Ý NGHĨA, MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC ĐƯỢC MIỄN THU THUẾ NÔNG NGHIỆP CHO VÙNG CAO.

Vùng cao miền Bắc nước ta rộng lớn, có nhiều tài nguyên phong phú. Trong những năm qua, trình độ mọi mắt của các dân tộc vùng cao đã có tiến bộ hơn trước, nhưng đến nay, nói chung sản xuất của nhân dân chưa ổn định, tệ phá rừng còn nghiêm trọng, đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân chưa được nâng cao đúng mức

Để phát huy khả năng sáng tạo của nhân dân vùng cao vào việc khai thác và sử dụng hợp lý các khả năng đất đai và tài nguyên phong phú của vùng này, hiện nay Nhà nước đang tập trung sự giúp đỡ và tạo điều kiện để nhân dân vùng cao xác định phương hướng sản xuất phù hợp với điều kiện cụ thể ở  từng vùng và đi vào làm ăn theo phương hướng mới nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp, ngăn chặn tệ phá rừng, từng bước ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, đồng thời tạo điều kiện cho vùng cao đóng góp tốt hơn vào sự nghiệp cách mạng chung.

Để tạo điều kiện thuận lợi thực hiện tốt những chủ trương nói trên, Hội đồng  Chính phủ đã quyết định miễn thu thuế nông nghiệp cho vùng cao ở miền núi với mục đích góp phần tích cực động viên, cổ vũ nhân dân vùng cao phấn khởi và hăng hái chấp hành các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về việc đẩy mạnh phát triển kinh tế, văn hóa; thực hiện định canh định cư ở vùng cao, trên cơ sở đó mà từng bước nâng cao đời sống mọi mặt của nhân dân và tạo điều kiện để nhân dân có thể là các nghĩa vụ khác tốt hơn đối với Nhà nước; chiếu cố sản xuất lương thực hiện nay ở vùng cao còn có khó khăn, năng suất còn thấp, miễn thuế nông nghiệp để góp phần thiết thực cải thiện đời sống nhân dân vùng cao, trước mắt là tạo điều kiện vật chất để nhân dân vùng cao hạn chế và đi đến chấm dứt tệ phá rừng.

II. TINH THẦN NỘI DUNG CHÍNH SÁCH MIỄN THU THUẾ NÔNG NGHIỆP Ở VÙNG CAO

1.Về số thuế được miễn:

Nhà nước miễn thu thuế nông nghiệp ở vùng cao là miễn toàn bộ số thuế tính trên ruộng đất và nương rẫy sản xuất lương thực, thực phẩm, không phân biệt có thu hoa lợi nhiều hay ít, là hợp tác xã nông nghiệp hay hộ cá thể.

Thời gian thực hiện miễn thu thuế nông nghiệp ở vùng cao tính từ năm 1973. Ở nơi nào đồng bào đã nộp thuế nông nghiệp vụ chiêm năm 1973, nay sẽ được hoàn trả lại đầy đủ. Trả lại thuế nông nghiệp cho nhân dân bằng lương thực hay bằng tiền do Ủy ban hành chính tỉnh quyết định và phải đảm bảo trả tận tay nhân dân.

Chính sách thu thuế sản vật đặc biệt, thu thuế sản phẩm miền núi vẫn tiếp tục như từ trước đến nay.

2. Vùng cao được miễn thu thuế nông nghiệp:

a) Trong lúc Nhà nước chưa quy định chính thức về phạm vi vùng cao, việc miễn thu thuế nông nghiệp này tạm thời thi hành trong phạm vi vùng cao mà Ủy ban hành chính tỉnh đã quy định trước đây.

b) Nhân dân miền xuôi lên xây dựng quê hương ở vùng cao cũng được miễn thu thuế nông nghiệp như nhân dân ở địa phương.

c) Nhân dân ở vùng cao chuyển  gia đình xuống làm ăn ở vùng thấp, được miễn thu thuế nông nghiệp cho đến khi sản xuất và đời sống ổn định. Thời gian miễn thu thuế nông nghiệp do Ủy ban hành chính tỉnh quyết định.

Để đảm bảo thực hiện tốt chính sách miễn thu thuế nông nghiệp ở vùng cao như đã nói trên, yêu cầu Ủy ban hành chính các tỉnh miền núi có kế hoạch lãnh đạo chỉ đạo thực hiện một cách chu đáo. Cần tuyên truyền phổ biến rộng rãi chính sách cho cán bộ và nhân dân các dân tộc, làm cho mọi người quán triệt ý nghĩa, mục đích kinh tế, chính trị của nghị quyết số 109-CP của Chính phủ; trên cơ sở đó mà động viên cán bộ, nhân dân các dân tộc hăng hái chấp hành các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế, văn hóa ở địa phương. Trước mắt phải làm cho cán bộ và nhân dân vùng cao hiểu và thục hiện ngay việc hạn chế phá rừng đi đôi với thực hiện miễn thuế nông nghiệp và nghĩa vụ lương thực ở vùng cao. Các tỉnh phải tiến hành thống kê chính xác số diện tích, sản lượng, mức thuế ghi thu của các xã vùng cao được miễn thuế nông nghiệp và báo cáo cho Bộ Tài chính. Căn cứ thống kê này Ủy ban hành chính tỉnh xét duyệt cho từng xã và thông tri cho Ty lương thực và Ty tài chính thi hành.

Trong quá trình thi hành Ủy ban hành chính các tỉnh cần phản ánh thường xuyên cho Bộ Tài chính nắm được kết quả và những vấn đề vướng mắc để góp ý kiến cùng địa phương giải quyết kịp thời.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.