|
THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các đơn vị kinh tế trung ương và địa phương tiến hành tổ chức khai thác vàng và đá quý theo quyết định 76/HĐBT ngày 13/5/1987 của Hội đồng Bộ trưởng. _____________________________ Thi hành Quyết định số 76/HĐBT ngày 13/5/1987 của Hội đồng Bộ trưởng "về thăm dò, khai thác, chế biến và mua bán vàng, đá quý khai thác từ lòng đất", Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện quản lý tài chính đối với các đơn vị kinh tế Trung ương và địa phương, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang làm kinh tế tiến hành tổ chức khai thác vàng và đá quý như sau: I. NGUỒN VỐN ĐỂ TỔ CHỨC ĐIỀU TRA, THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC VÀNG VÀ ĐÁ QUÝ A. Đối với công tác điều tra thăm dò. Nhà nước khuyến khích việc điều tra thăm dò tài nguyên vàng và đá quý, phát hiện và đánh giá các mỏ vàng và đá quý có quy mô khác nhau và các tích tụ vàng không thành mỏ. - Tổng cục mỏ và địa chất thực hiện việc nghiên cứu, điều tra thăm dò tài nguyên vàng và đá quý trên phạm vi cả nước theo kế hoạch Nhà nước hàng năm bằng nguồn vốn sự nghiệp điều tra thăm dò địa chất được Ngân sách Trung ương cấp. - Để xác định cụ thể hơn về tiềm năng khoáng sản của địa phương nhằm phục vụ phát triển kinh tế, ủy ban Nhân dân các cấp (tỉnh, huyện) có thể tổ chức công tác đièu tra thamư dò bằng nguồn vốn của địa phương trên cơ sở hợp đồng kinh tế hoặc liên doanh, liên kết với các tổ chức địa chất để thực hiện. B. Đối với việc tổ chức khai thác. 1. Đối với các mỏ thuộc diện Nhà nước trực tiếp đầu tư và quản lý - Các mỏ vàng gốc, vàng sa khoáng có quy mô vừa và lớn, có điều kiện kinh tế kỹ thuật thuận lợi, có sản lượng đáng kể và có hiệu quả kinh tế cao, các mỏ đá quý thuộc nhóm I và II thuộc quyền trực tiếp đầu tư và quản lý của Nhà nước; Các xí nghiệp thuộc quy mô này áp dụng các chính sách, chế độ quản lý kinh tế tài chính như đối với các xí nghiệp quốc doanh khác của Nhà nước. Đối với các xí nghiệp mới đi vào hoạt động ngân sách Nhà nước cấp đủ vốn lưu động định mức một lần theo công suất thực tế khai thác. 2. Đối với các mỏ có quy mô nhỏ a) Nguồn vốn đảm bảo cho việc tổ chức khai thác. - Các đơn vị kinh tế trung ương và địa phương, các đơn vị vũ trang làm kinh tế nếu có lực lượng, điều kiện và tự đảm nhiệm vốn thì có thể tự tổ chức hoặc liên doanh, liên kết để tiến hành khai thác, theo quy định tại điều 3 của Quyết định số 76/HĐBT ngày 13/5/1987 của Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Nhân dân các cấp (tỉnh, huyện) có thể dùng nguồn vốn của địa phương; các ngành chủ quản có thể dùng nguồn vốn tự có để hỗ trợ cho các đơn vị hoặc thành lập các xí nghiệp khai thác mới. - Các liên đoàn địa chất cso thể dùng vốn tự có để tổ chức các xí nghiệp khai thác, các đội khai thác và tiến hành tận thu khoảng sản trong quá trình điều tra thăm dò. Tổng cục Mỏ và địa chất dùng nguồn vốn dự trữ tài chính tập trung để hỗ trợ cho các Liên đoàn tổ chức khai thác. b) Ngoài phần vốn được hỗ trợ bằng nguồn vốn tự có của địa phương và các ngành chủ quản, các đơn vị kinh tế được quyền tạo vốn tự có để tổ chức sản xuất dưới các hình thức sau: - Tự bổ sung bằng nguồn lợi nhuận để lại xí nghiệp (thông qua quỹ khuyến khích phát triển sản xuất) - Vay vốn ngân hàng kể cả vay ngoại tệ. - Góp vốn thông qua các hình thức liên doanh, liên kết sản xuất, trong quá trình khai thác nếu cần thiết phải mở rộng mỏ nâng cao trữ lượng và sản lượng khai thác thì các đơn vị kinh tế có thể ký hợp đồng với các đơn vị địa chất để tiến hành điều tra thăm dò. Thu hút vốn của tập thể, cá nhân trong nước và kiều bào nước ngoài dưới hình thức cổ phần. II. HẠCH TOÁN GIÁ THÀNH VÀ TIÊU THỤ. Căn cứ vào quyết định số 217/HĐBT ngày 14/11/1987 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 78 TC/CN ngày 31/12/1987 của Bộ Tài chính về thực hiện quyền tự chủ tài chính của các đơn vị kinh tế cơ sở. 1. Việc hạch toán giá thành trích khấu hao TSCĐ của các đơn vị khai thác vàng và đá quý được áp dụng như những quy định tại Thông tư số 78 TC/CN ngày 31/12/1987 của Bộ Tài chính. 2. Về tiêu thụ sản phẩm. Các xí nghiệp khai thác vàng và đá quý phải bán toàn bộ sản phẩm cho Nhà nước. Sản phẩm vàng bán tại ngân hàng Nhà nước có thể là vàng cốm, hoặc vàng thỏi nếu đơn vị khai thác đảm nhiẹm đwocj tính luyện vàng. Mọi sản phẩm vàng và đã quý của các xí nghiệp khai thác đều được bán cho Nhà nước (thông qua hệ thống ngân hàng) theo giá Nhà nước quy định trên nguyên tắc lấy giá bán lẻ kinh doanh trừ lùi chiết khấu thương nghiệp cộng với hao tổn và chi phí tính luyện vàng. Khác với các sản phẩm khác, sản xuất vàng không có phế liệu và phụ phẩm có thể tự do bán ra ngoài, cũng không được phép giữ lại một phần sản phẩm vượt kế hoạch để đối lưu như các đơn vị sản xuất khác, do đó thực hiện giá giao theo quy định trên sẽ khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho xí nghiệp phát triển sản xuất phù hợp phù hợp với việc tính đầu vào bằng nguồn vật tư, thiết bị tự tìm kiếm. III. CHẾ ĐỘ THU NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Căn cứ vào thông tư số 78 TC/CN ngày 31/12/1987 hwongs dẫn thực hiện quyền tự chủ tài chính của các đơn vị kinh tế cơ sở và Thông tư số 12TC/CN ngày 25/3/1988 hướng dẫn việc trích nộp lợi nhuận vào ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính. Chế độ thu nộp ngân sách Nhà nước của các đơn vị khai thác vàng và đá quý thực hiện như sau: - Các xí nghiệp phải nộp 40% số lợi nhuận thực hienẹ và ngân sách Nhà nước và được để lại cho xí nghiệp 60%. - Việc nộp TQD thực hiện theo điểm 9 tại Thông tư số 78TC/CN của Bộ Tài chính. IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và được áp dụng cho các đơn vị kinh tế Trung ương và địa phương, các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang làm kinh tế có tiến hành tổ chức điều tra thăm dò và khai thác vàng và đá quý./. |
Thông tư
Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các đơn vị kinh tế Trung ương và địa phương tiến hành tổ chức khai thác vàng và đá quý theo quyết định 76/HÐBT ngày 13/5/1987 của Hội đồng Bộ trưởng.
Số hiệu: 13 TC/CN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/4/1988
- Ngày hiệu lực
- 19/4/1988
- Người ký
- Hồ Tế
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.