Thông tư

Hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội

Số hiệu: 13/2026/TT-BNV

Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
29/5/2026
Ngày hiệu lực
1/7/2026
Người ký
Nguyễn Mạnh Khương
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ NỘI VỤ    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:    /2026/TT-BNV    Hà Nội, ngày tháng năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội _____________

Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội.

Điều 1. Đối tượng áp dụng

  1. Cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các

cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được nhà nước giao ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở xã, phường, đ ặc khu trực thuộc cấp tỉnh; ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

  1. Viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo

quy định của pháp luật.

  1. Cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền cử đến làm việc

tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt

Nam mà vẫn được hưởng lương theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP và Nghị định số 07/2026/NĐ-CP.

2

  1. Ngườ i hưởng lương làm việc trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm

quyền giao tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

  1. Ngườ i hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định

tại Nghị định của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với ngườ i hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

  1. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp hưởng hoạt động phí theo quy định

của pháp luật hiện hành.

  1. Ngườ i làm việc trong tổ chức cơ yếu.
  2. Ngườ i làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan

hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trườ ng hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

  1. Các đối tượng sau đây được áp dụng Thông tư này để tính toán xác định

mức đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến tiền lương theo quy định của pháp luật: a) Cán bộ, công chức, viên chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng (trong nước và ngoài nước) thuộc danh sách trả lương của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động; b) Ngườ i đang trong thờ i gian thử việc theo quy định tại Điều 24 Bộ luật

Lao động trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động; c) Cán bộ, công chức, viên chức đang bị tạm đình chỉ công tác, đang bị tạm giữ, tạm giam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

  1. Tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Thông tư này là các tổ chức quy

định tại Điều 1 Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban

Bí thư Trung ương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 09-QĐ/TW.

  1. Chính sách của Nhà nước đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và

chính sách, chế độ đối với ngườ i làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

3

  1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và hội quy định tại Thông tư này sau đây

gọi chung là cơ quan, đơn vị.

Điều 3. Cách tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí

  1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và ngườ i lao động quy định tại các

khoản 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Điều 1 Thông tư này:

Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của

cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ,

công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị

định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức

lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực

lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 161/2026/NĐ-CP) để tính mức

lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau:

a) Công thức tính mức lương:

Mức lương thực    Mức lương cơ sở

Hệ số lương

hiện từ ngày 01 = 2.530.000 x

hiện hưởng

tháng 7 năm 2026    đồng/tháng

b) Công thức tính mức phụ cấp:

  • Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:

Mức phụ cấp thực    Mức lương cơ sở    Hệ số phụ cấp

hiện từ ngày 01 = 2.530.000 x hiện hưởng

tháng 7 năm 2026    đồng/tháng

  • Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ

cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

Mức phụ Tỷ lệ %

Mức phụ cấp Mức phụ cấp

Mức lương

cấp thựcphụ cấp
thực hiệnchức vụ lãnhthâm niên vượt

hiện từ được

đạo thực hiện khung thực hiện

từ ngày 01

= + + x

ngày 01 hưởng

từ ngày 01 từ ngày 01

tháng 7

tháng 7 theo quy

tháng 7 năm tháng 7 năm

năm 2026

năm 2026 định

2026 (nếu có) 2026 (nếu có)

  • Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên

theo quy định hiện hành.

4

c) Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):

Mức tiền của hệ số

Mức lương cơ sở    Hệ số chênh lệch

chênh lệch bảo lưu

2.530.000 bảo lưu hiện

= x

thực hiện từ ngày 01 đồng/tháng    hưởng (nếu có)

tháng 7 năm 2026

  1. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 6 Điều 1

Thông tư này:

Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:

Mức hoạt động phíMức lương cơ sởxHệ số hoạt
thực hiện từ ngày 01=2.530.000động phí theo
tháng 7 năm 2026đồng/thángquy định
  1. Đối với những ngườ i hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư này, quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước

khoán đối với mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ được tính theo

mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.

  1. Đối với ngườ i làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại khoản 7 Điều 1

Thông tư này:

a) Ngườ i làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc

phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

và Bộ trưởng Bộ Công an;

b) Ngườ i làm việc trong tổ chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhà nước,

tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và

Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh

lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
  2. Thông tư này thay thế Thông tư số 07/2024/TT-BNV ngày 05 tháng 7

năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối

với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự

nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính

trị - xã hội và hội.

  1. Các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo mức lương cơ sở

được tính lại tương ứng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

5

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Ngườ i đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý các đối tượng hưởng

lương, phụ cấp và hoạt động phí quy định tại Điều 1 Thông tư này, căn cứ vào số đối

tượng đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 để tính mức lương, mức phụ cấp, mức tiền của

hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) và hoạt động phí theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ

sở theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng

Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa

phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:    KT. BỘ TRƯỞNG

  • Ban Bí thư Trung ương Đảng;

THỨ TRƯỞNG

  • Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
  • HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
  • Văn phòng Trung ương và các Ban

của Trung ương Đảng;

  • Văn phòng Chủ tịch nước;
  • Văn phòng Quốc hội;
  • Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
  • Tòa án nhân dân tối cao;

Nguyễn Mạnh Khương

  • Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
  • Kiểm toán Nhà nước;
  • Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
  • UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành

pháp luật);

  • Công báo;
  • Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
  • Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
  • Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
  • Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ;
  • Lưu: VT, Cục TL&BHXH (10).

Lịch sử hiệu lực

  1. 29/05/2026
    Ban hành
  2. 01/07/2026
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ

02/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNVBộ Nội vụ

Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức

Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.