BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BNV Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội _____________
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội.
Điều 1. Đối tượng áp dụng
- Cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các
cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức xã hội thực hiện các nhiệm vụ được nhà nước giao ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở xã, phường, đ ặc khu trực thuộc cấp tỉnh; ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
- Viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của pháp luật.
- Cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền cử đến làm việc
tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt
Nam mà vẫn được hưởng lương theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP và Nghị định số 07/2026/NĐ-CP.
2
- Ngườ i hưởng lương làm việc trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm
quyền giao tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
- Ngườ i hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định
tại Nghị định của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với ngườ i hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp hưởng hoạt động phí theo quy định
của pháp luật hiện hành.
- Ngườ i làm việc trong tổ chức cơ yếu.
- Ngườ i làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan
hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trườ ng hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Các đối tượng sau đây được áp dụng Thông tư này để tính toán xác định
mức đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến tiền lương theo quy định của pháp luật: a) Cán bộ, công chức, viên chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng (trong nước và ngoài nước) thuộc danh sách trả lương của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động; b) Ngườ i đang trong thờ i gian thử việc theo quy định tại Điều 24 Bộ luật
Lao động trong cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động; c) Cán bộ, công chức, viên chức đang bị tạm đình chỉ công tác, đang bị tạm giữ, tạm giam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Thông tư này là các tổ chức quy
định tại Điều 1 Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban
Bí thư Trung ương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 09-QĐ/TW.
- Chính sách của Nhà nước đối với hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ và
chính sách, chế độ đối với ngườ i làm việc tại hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
3
- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và hội quy định tại Thông tư này sau đây
gọi chung là cơ quan, đơn vị.
Điều 3. Cách tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức và ngườ i lao động quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4, 8 và 9 Điều 1 Thông tư này:
Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của
cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị
định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức
lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực
lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 161/2026/NĐ-CP) để tính mức
lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau:
a) Công thức tính mức lương:
Mức lương thực Mức lương cơ sở
Hệ số lương
hiện từ ngày 01 = 2.530.000 x
hiện hưởng
tháng 7 năm 2026 đồng/tháng
b) Công thức tính mức phụ cấp:
- Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:
Mức phụ cấp thực Mức lương cơ sở Hệ số phụ cấp
hiện từ ngày 01 = 2.530.000 x hiện hưởng
tháng 7 năm 2026 đồng/tháng
- Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ
cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):
Mức phụ Tỷ lệ %
Mức phụ cấp Mức phụ cấp
Mức lương
| cấp thực | phụ cấp | |
| thực hiện | chức vụ lãnh | thâm niên vượt |
hiện từ được
đạo thực hiện khung thực hiện
từ ngày 01
= + + x
ngày 01 hưởng
từ ngày 01 từ ngày 01
tháng 7
tháng 7 theo quy
tháng 7 năm tháng 7 năm
năm 2026
năm 2026 định
2026 (nếu có) 2026 (nếu có)
- Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên
theo quy định hiện hành.
4
c) Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):
Mức tiền của hệ số
Mức lương cơ sở Hệ số chênh lệch
chênh lệch bảo lưu
2.530.000 bảo lưu hiện
= x
thực hiện từ ngày 01 đồng/tháng hưởng (nếu có)
tháng 7 năm 2026
- Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 6 Điều 1
Thông tư này:
Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:
| Mức hoạt động phí | Mức lương cơ sở | x | Hệ số hoạt |
| thực hiện từ ngày 01 | = | 2.530.000 | động phí theo |
| tháng 7 năm 2026 | đồng/tháng | quy định |
- Đối với những ngườ i hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư này, quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước
khoán đối với mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ được tính theo
mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.
- Đối với ngườ i làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại khoản 7 Điều 1
Thông tư này:
a) Ngườ i làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
và Bộ trưởng Bộ Công an;
b) Ngườ i làm việc trong tổ chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và
Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh
lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Thông tư này thay thế Thông tư số 07/2024/TT-BNV ngày 05 tháng 7
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối
với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính
trị - xã hội và hội.
- Các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo mức lương cơ sở
được tính lại tương ứng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
5
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Ngườ i đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý các đối tượng hưởng
lương, phụ cấp và hoạt động phí quy định tại Điều 1 Thông tư này, căn cứ vào số đối
tượng đến ngày 01 tháng 7 năm 2026 để tính mức lương, mức phụ cấp, mức tiền của
hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) và hoạt động phí theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ
sở theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa
phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
THỨ TRƯỞNG
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban
của Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
Nguyễn Mạnh Khương
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành
pháp luật);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, Cục TL&BHXH (10).