|
THÔNG TƯ
Quy định năm 2020 làm năm gốc ----------------
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê; Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh; hệ thống chỉ số giá để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh; hệ thống chỉ tiêu thống kê tính theo giá so sánh; phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh và chuyển giá trị của các chỉ tiêu thống kê theo năm gốc 2010 và 2020. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân biên soạn chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh gồm: a) Tổng cục Thống kê. b) Tổ chức thống kê thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức khác ở Trung ương. c) Người làm công tác thống kê. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh. Điều 3. Hệ thống chỉ số giá để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh 1. Danh mục chỉ số giá để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh quy định tại Phụ lục I Thông tư này. 2. Khái niệm, phương pháp tính, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp của các chỉ tiêu thống kê tại Phụ lục I thực hiện theo quy định tại Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. Điều 4. Hệ thống chỉ tiêu thống kê tính theo giá so sánh 1. Danh mục chỉ tiêu thống kê tính theo giá so sánh quy định tại Phụ lục II Thông tư này. 2. Nội dung chỉ tiêu thống kê tính theo giá so sánh a) Khái niệm, phương pháp tính, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp của các chỉ tiêu thống kê có số thứ tự từ 1 đến 7 tại Phụ lục II thực hiện theo quy định tại Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. b) Khái niệm, phương pháp tính, nguồn số liệu, cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp của các chỉ tiêu thống kê có số thứ tự 8 và 9 tại Phụ lục II thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2017/TT-BKHĐT ngày 30/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Kế hoạch, Đầu tư và Thống kê tương ứng với các chỉ tiêu thống kê có mà số 1301, 1303. Điều 5. Phương pháp tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh 1. Tích lũy tài sản a) Tích lũy tài sản gộp Tích lũy tài sản gộp của kỳ báo cáo theo giá so sánh theo loại tài sản tính như sau:
b) Tích lũy tài sản thuần Tích lũy tài sản thuần của kỳ báo cáo theo giá so sánh theo loại tài sản tính như sau:
Trong đó:
2. Tiêu dùng cuối cùng a) Tiêu dùng cuối cùng của Nhà nước Tiêu dùng cuối cùng của Nhà nước của kỳ báo cáo theo giá so sánh tính như sau:
b) Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư - Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư do chi mua sản phẩm hàng hoá và dịch vụ ở thị trường từ ngân sách hộ dân cư (cá nhân) của kỳ báo cáo theo giá so sánh tính như sau:
- Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư từ sản phẩm vật chất tự túc của kỳ báo cáo theo giá so sánh tính như sau:
- Tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư được hưởng thụ không phải trả tiền hoặc trả với mức giá thấp hơn giá thị trường của kỳ báo cáo theo giá so sánh tính như sau:
3. Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của kỳ báo cáo theo giá so sánh tính như sau:
4. Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ của kỳ báo cáo theo giá so sánh tính như sau:
5. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) Tổng sản phẩm trong nước của kỳ báo cáo theo giá so sánh tính theo hai phương pháp sau: Phương pháp sản xuất:
Trong đó: a) Giá trị tăng thêm theo ngành kinh tế của kỳ báo cáo theo giá so sánh tính như sau:
- Giá trị sản xuất theo ngành kinh tế của kỳ báo cáo theo giá so sánh tính như sau:
- Chi phí trung gian theo ngành kinh tế của kỳ báo cáo theo giá so sánh tính như sau:
b) Thuế sản phẩm trừ (-) trợ cấp sản phẩm của kỳ báo cáo theo giá so sánh tính như sau:
Phương pháp sử dụng:
Trong đó: a) Tiêu dùng cuối cùng của kỳ báo cáo theo giá so sánh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này. b) Tích lũy tài sản của kỳ báo cáo theo giá so sánh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. c) Chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của kỳ báo cáo theo giá so sánh thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. 6. Thu nhập quốc gia (GNI) Thu nhập quốc gia của kỳ báo cáo theo giá so sánh tỉnh như sau:
7. Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội của kỳ báo cáo theo giá so sánh tính như sau:
Trong đó: a) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của kỳ báo cáo theo giá so sánh tính như sau:
b) Vốn đầu tư, máy móc thiết bị - Vốn đầu tư máy móc, thiết bị gồm vốn đầu tư máy móc thiết bị sản xuất trong nước và nhập khẩu. - Vốn đẩu tư máy móc, thiết bị của kỳ báo cáo theo giá so sánh tính như sau:
c) Vốn đầu tư bổ sung vốn lưu động dưới dạng hiện vật Vốn đầu tư bổ sung vốn lưu động dưới dạng hiện vật của kỳ báo cáo theo giá so sánh tính như sau:
8. Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng của kỳ báo cáo theo giá so sánh tính như sau:
9. Chỉ tiêu bình quân đầu người 1 tháng Chỉ tiêu bình quân đầu người 1 tháng của kỳ báo cáo theo giá so sánh tính như sau:
Điều 6. Chuyển giá trị của các chỉ tiêu thống kê theo năm gốc 2010 và 2020 1. Chuyển giá trị của chỉ tiêu kỳ báo cáo theo giá năm gốc 2010 về giá năm gốc 2020 như sau:
2. Chuyển giá trị của chỉ tiêu kỳ báo cáo theo giá năm gốc 2020 về giá năm gốc 2010 như sau:
Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 2 có trách nhiệm thực hiện Thông tư này. 2. Tổng cục Thống kê có trách nhiệm: a) Biên soạn các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh; b) Chuyển đổi và công bố kịp thời số liệu của các chỉ tiêu thống kê theo các năm gốc so sánh 2010 và 2020; c) Hướng dẫn chi tiết, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2020 và thay thế Thông tư số 02/2012/TT-BKHĐT ngày 04 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định năm 2010 làm năm gốc thay cho năm gốc 1994 để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư Tổng cục Thống kê) để kịp thời xem xét, chỉnh lý./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông tư
quy định năm 2020 làm năm gốc để tính các chỉ tiêu thống kê theo giá so sánh
Số hiệu: 13/2019/TT-BKHĐT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Ngày ban hành
- 31/12/2019
- Ngày hiệu lực
- 15/2/2020
- Người ký
- Nguyễn Chí Dũng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành4
Luật · 89/2015/QH13
Thống kê
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 97/2016/NĐ-CP
Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 94/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 86/2017/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
07/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Thông tư
06/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy định mẫu văn bản liên quan đến thủ tục đầu tư đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Hướng dẫn xây dựng khu công nghiệp sinh thái
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Thông tư
03/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Kế hoạch và Đầu tư
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2025Thông tư
02/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2025Thông tư
01/2025/TT-BKHĐT•Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Quy định bộ chỉ tiêu thống kê quốc gia về biển và hải đảo và bộ chỉ tiêu đánh giá quốc gia biển mạnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.