Thông tư

Quy định chi tiết khoản 2 Điều 2 Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP

Số hiệu: 13/2012/TT-BTP

Cơ quan ban hành
Bộ Tư pháp
Ngày ban hành
26/11/2012
Ngày hiệu lực
15/1/2013
Người ký
Hà Hùng Cường
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Thi hành án dân sự
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết khoản 2 Điều 2 Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi

Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,

công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm)

trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân

và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP

__________________________________

 

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;

Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Nội vụ (Công văn số 3602/BNV-TL ngày 05 tháng 10 năm 2012) và Bộ Tài chính (Công văn số 15106/BTC-HCSN ngày 31 tháng 10 năm 2012),

Xét đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định chi tiết phụ cấp chức danh lãnh đạo từ Cục trưởng trở xuống thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Thông tư này áp dụng đối với công chức được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo trong tổ chức bộ máy của Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục Thi hành án dân sự); Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Chi cục Thi hành án dân sự).

Điều 2. Mức phụ cấp

1. Đối với các chức danh lãnh đạo của Cục Thi hành án dân sự

STT

Chức danh lãnh đạo

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo

TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại

1

Cục trưởng

1,00

0,90

2

Phó Cục trưởng

0,80

0,70

3

Trưởng phòng thuộc Cục Thi hành án dân sự

0,60

0,50

4

Phó Trưởng phòng thuộc Cục Thi hành án dân sự

0,40

0,30

2. Đối với các chức danh lãnh đạo của Chi cục Thi hành án dân sự

STT

Chức danh lãnh đạo

Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo

Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I, II

TP thuộc tỉnh là đô thị loại III, quận thuộc Hà Nội, quận thuộc TP Hồ Chí Minh

Huyện, thị xã và các quận còn lại

1

Chi Cục trưởng

0,60

0,55

0,50

2

Phó Chi cục trưởng

0,40

0,35

0,35

3. Mức phụ cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính theo hệ số so với mức lương tối thiểu phù hợp với từng thời điểm do Nhà nước quy định.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

1. Trách nhiệm của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự:

a) Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Thông tư này đối với các cơ quan thi hành án dân sự trong phạm vi toàn quốc;

b) Rà soát, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định điều chỉnh phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo theo phân cấp quản lý;

c) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự và quyết định xử lý sai phạm theo quy định;

d) Chủ trì, phối hợp với Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính của Bộ Tư pháp tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp để phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Thông tư này.

2. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp:

Giúp Bộ trưởng kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự; báo cáo, kiến nghị Bộ trưởng quyết định xử lý sai phạm theo quy định.

3. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính Bộ Tư pháp:

Phối hợp với Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp để phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Thông tư này.

4. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự:

Rà soát, quyết định hoặc trình Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quyết định điều chỉnh phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo theo phân cấp quản lý.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2013.

2. Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Điều 2 của Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan thi hành án dân sự địa phương chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này./.

Văn bản liên quan

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3

Căn cứ ban hành4

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thi hành án dân sự

22/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, thẻ Chấp hành viên, thẻ Thẩm tra viên trong hệ thống thi hành án dân sự

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Thông tư
21/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư số 06/2021/TT-BTP và Thông tư số 12/2024/TT-BTP

Còn hiệu lựcBan hành: 11/11/2025Thông tư
05/2024/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/6/2024Thông tư
4371/VBHN-BTPBộ Tư pháp

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2023Văn bản hợp nhất
12/2021/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTCBộ Tư pháp

Quy định về phối hợp trong thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính liên ngành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2021Thông tư liên tịch
06/2021/TT-BTPBộ Tư pháp

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về công tác cán bộ trong lĩnh vực thi hành án dân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2021Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp

02/2026/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
30/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
27/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Hướng dẫn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.