Thông tư

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Số hiệu: 129/2026/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
27/8/2026
Ngày hiệu lực
Người ký
Trần Quốc Phương
Còn hiệu lựcThông tư

Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 03:09:26 2026-12-16 +07:00

Ký bởi: BỘ TÀI CHÍNH
Địa điểm: 28 Trần Hưng Đạo
Thời gian ký: 28/08/2026 18:12:38 +07:00

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 129 /2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2026

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 274/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2025/TT-BTC ngày 27 tháng10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau:

1. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 3 như sau:

“1a. Các từ ngữ viết tắt tại Thông tư này và trên Hệ thống gồm:

a) E-TBMQT là thông báo mời quan tâm qua mạng;

b) E-HSMQT là hồ sơ mời quan tâm qua mạng;

c) E-HSDKTHDA là hồ sơ đăng ký thực hiện dự án qua mạng;

d) E-HSDXDA là hồ sơ đề xuất dự án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất qua mạng;

đ) E-VBĐXDA là văn bản đề xuất dự án dự án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất qua mạng;

e) E-ĐXDA là đề xuất dự án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất qua mạng;

g) E-KQTHHĐ là kết quả thực hiện hợp đồng qua mạng;

h) E-LSHĐDA là lịch sử ngừng/chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư qua mạng;

i) E-VBĐKTHDA là văn bản đăng ký thực hiện dự án qua mạng;

k) E-VBTTLĐ là văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên qua mạng.”

2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

“d) Thông báo mời quan tâm, E-TBMQT, thông báo mời thầu;”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

“d) Hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT, hồ sơ mời thầu;”

c) Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 2 như sau:

“i) Nội dung làm rõ, sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, E-HSDKTHDA, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu; nội dung kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư;”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 5 như sau:

“Điều 5: Lập thông báo mời quan tâm, E-TBMQT, hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự án đầu tư kinh doanh”

b) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của khoản 1 như sau:

“Bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ chuyên gia tổ chức lập thông báo mời quan tâm, E-TBMQT, hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 274/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh, hướng dẫn của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan như sau:”

3

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Thông báo mời quan tâm, E-TBMQT, hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục V, Phụ lục V.A kèm theo Thông tư này;”

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Đối với dự án áp dụng quy trình chỉ định nhà đầu tư rút gọn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 48 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP yêu cầu về năng lực và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương được xây dựng trên cơ sở quy định của mẫu hồ sơ yêu cầu tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này.”.

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Trong các Phụ lục V, V.A, VI, VII và VIII kèm theo Thông tư này, nội dung in nghiêng có mục đích hướng dẫn, minh họa và được cụ thể hóa tại hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trên cơ sở quy mô, tính chất, lĩnh vực và điều kiện riêng (nếu có) của từng dự án.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:

“2. Đối với dự án đầu tư kinh doanh:

a) Trường hợp dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đăng tải quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư lên Hệ thống trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP.

b) Trường hợp dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư:

Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đăng tải thông tin dự án đầu tư kinh doanh trên Hệ thống trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh

1. Bên mời thầu đăng tải bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP.

2. Bên mời thầu cập nhật thời gian thực hiện thực tế và so sánh thời gian chênh lệch khi trình người có thẩm quyền phê duyệt các nội dung đấu thầu để theo dõi tiến độ, cập nhật tiến độ, nguyên nhân chậm tiến độ (nếu có) trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT; gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, E-HSDKTHDA đối với dự án đầu tư kinh doanh

1. Phát hành:

a) Hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT được phát hành miễn phí và đồng thời với thông báo mời quan tâm, E-TBMQT trên Hệ thống. Trong quá trình đăng tải thông báo mời quan tâm, E-TBMQT, bên mời quan tâm đính kèm quyết định phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT và hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT đã được phê duyệt;

b) Bên mời quan tâm không được phát hành bản giấy hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT. Trường hợp bên mời quan tâm phát hành bản giấy cho nhà đầu tư thì bản giấy không có giá trị pháp lý để lập, đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, E-HSDKTHDA.

2. Sửa đổi:

a) Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT sau khi phát hành, bên mời quan tâm đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT và hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT đã được sửa đổi;

b) Việc sửa đổi phải bảo đảm tuân thủ thời gian quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP.

3. Làm rõ:

a) Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT, nhà đầu tư gửi đề nghị làm rõ đến bên mời quan tâm trên Hệ thống tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, E-HSDKTHDA;

b) Bên mời quan tâm đăng tải văn bản làm rõ hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 02 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, E-HSDKTHDA;

c) Nội dung làm rõ hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT không được vượt quá nội dung của hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT đã được đăng tải trên Hệ thống. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời

quan tâm, E-HSMQT này thì việc sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, E-HSDĐKTHDA:

Trường hợp cần gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, E-HSDĐKTHDA, bên mời quan tâm đăng tải thông báo gia hạn kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống. Thông báo gia hạn gồm lý do gia hạn và thời điểm đóng thầu mới.”.

7. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 12 như sau:

“c) Đối với dự án áp dụng đấu thầu quốc tế, hồ sơ mời thầu được phát hành trên Hệ thống. Nhà đầu tư nộp một khoản tiền bằng giá bán 01 bộ hồ sơ mời thầu bản điện tử khi nộp hồ sơ dự thầu theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 7 và điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP;”.

8. Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư như sau:

a) Bổ sung Phụ lục IV.A - Mẫu hồ sơ đề xuất dự án vào sau Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bổ sung Phụ lục IV.B - Mẫu hồ sơ đề xuất dự án (E-HSDXDA) vào sau Phụ lục IV.A ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bổ sung Phụ lục IV.C - Mẫu văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất vào sau Phụ lục IV.B ban hành kèm Thông tư số 98/2025/TT-BTC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Bổ sung Phụ lục V.A - Mẫu hồ sơ mời quan tâm qua mạng (E-HSMQT) vào sau Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

e) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;

g) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

h) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này;

6

i) Bổ sung Phụ lục IX - Mẫu kết quả thực hiện hợp đồng (E-KQTHHĐ) vào sau Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;

k) Bổ sung Phụ lục X - Mẫu lịch sử ngừng/chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư (E-LSHĐDA) vào sau Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.

9. Bãi bỏ cụm từ “được chứng thực” tại các điều, khoản sau: Ghi chú số (5) Mẫu số 04 Phụ lục III Mẫu Hồ sơ mời thầu dự án PPP; Ghi chú số (5) Mẫu số 04 Phụ lục IV Mẫu Hồ sơ yêu cầu dự án PPP; Ghi chú số (5) Mẫu số 04 Phụ lục V Mẫu Hồ sơ mời quan tâm dự án đầu tư kinh doanh; Ghi chú số (4) Mẫu số 05 Phụ lục VI Mẫu Hồ sơ mời thầu một giai đoạn một túi hồ sơ dự án đầu tư kinh doanh; Ghi chú số (4) Mẫu số 05 Phụ lục VII Mẫu Hồ sơ mời thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ dự án đầu tư kinh doanh; Ghi chú số (4) Mẫu số 05 Phụ lục VIII Mẫu Hồ sơ yêu cầu dự án đầu tư kinh doanh áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo quy trình thông thường.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với dự án đang lập hồ sơ mời quan tâm; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc đã phê duyệt nhưng chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, bên mời quan tâm, bên mời thầu tổ chức lập hoặc sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), Nghị định số 274/2026/NĐ-CP và Thông tư này.

2. Đối với dự án đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa mở thầu thì bên mời quan tâm, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền xem xét tiếp tục mở thầu, đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo hồ sơ đã phát hành hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định số 274/2026/NĐ-CP và Thông tư này.

3. Đối với dự án đã mở thầu, đang đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì người có thẩm quyền phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư gồm nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP.

4. Đối với dự án đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc đã ký kết hợp đồng nhưng đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh thì bên mời thầu đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 31 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP.

5. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu lựa chọn nhà thầu theo quy định hoặc các chứng chỉ có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu quy định tại Điều 37 Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 105/2025/TT-BTC ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT) còn hiệu lực thì được sử dụng các chứng chỉ này để tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định trong lựa chọn nhà đầu tư.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2026.

2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 105/2025/TT-BTC ngày 31/10/2025) như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 7 như sau:

“b) Cá nhân tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh;”.

b) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư như sau:

“Căn cứ nhu cầu của học viên về cập nhật, nâng cao kiến thức nghiệp vụ chuyên môn đấu thầu, cơ sở đào tạo đấu thầu có thể tổ chức bồi dưỡng theo một hoặc các chuyên đề sau đây:”.

c) Bãi bỏ đoạn “Căn cứ nhu cầu của học viên về cập nhật, nâng cao kiến thức nghiệp vụ chuyên môn, cơ sở đào tạo đấu thầu có thể tổ chức bồi dưỡng theo một hoặc các chuyên đề sau đây:” tại Mục C Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT.

d) Bãi bỏ ghi chú (1) tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc liên quan đến nội dung về quy định tại Thông tư này, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan gửi ý kiến về Bộ Tài chính để kịp thời xem xét, hướng dẫn./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Các Vụ, Cục thuộc Bộ;
- Lưu: VT, Cục QLĐT (40).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Quốc Phương

Phụ lục I

(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 8 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Phụ lục IV.A

MẪU HỒ SƠ ĐỀ XUẤT DỰ ÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH DO NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT

(Kèm theo Thông tư số 98/2026/TT-BTC ngày 22 tháng 8 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mẫu này bao gồm:
1. Văn bản đề xuất dự án
2. Mẫu Đề xuất dự án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

VĂN BẢN ĐỀ XUẤT DỰ ÁN1

Kính gửi: ……… [ghi tên cơ quan có thẩm quyền].

……… [ghi tên nhà đầu tư] đề xuất thực hiện dự án …… [ghi tên dự án] với các thông tin như sau:

1. Thông tin về nhà đầu tư

a) Nhà đầu tư thứ nhất:

- Mã số thuế (nếu có):...............................................................................................................................

- Địa chỉ trụ sở chính hoặc địa chỉ liên hệ:.......................................................................................

- Điện thoại:.............................................................................................................................................

- Email:....................................................................................................................................................

- Người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền:

Họ tên:......................................................................................................................................................

Chức danh:.............................................................................................................................................

b) Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): kê khai thông tin tương tự.

2. Thông tin sơ bộ về dự án đề xuất

- Tên dự án:............................................................................................................................................

- Mục tiêu:..............................................................................................................................................

- Sơ bộ quy mô đầu tư..........................................................................................................................

- Địa điểm thực hiện dự án:.................................................................................................................

- Diện tích khu đất, khu vực thực hiện dự án (nếu có):................................................................

- Sơ bộ tổng vốn đầu tư:......................................................................................................................

- Thời hạn hoạt động, dự kiến tiến độ thực hiện dự án:............................................................

3. Cam kết của nhà đầu tư

a) Chịu mọi chi phí lập hồ sơ đề xuất dự án trong mọi trường hợp, kể cả trường hợp thông tin dự án không được phê duyệt, công bố hoặc nhà đầu tư không đáp ứng điều kiện mời quan tâm hoặc trúng thầu;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin kê khai tại Văn bản đề xuất dự án, Đề xuất dự án và các tài liệu kèm theo.

1 Mẫu Văn bản đề xuất được sử dụng đến hết ngày 31/12/2026.

4. Tài liệu kèm theo

Đề xuất dự án theo Mẫu Đề xuất dự án và các tài liệu đính kèm.

... ......,ngày ...... tháng ...... năm ........

ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

ĐỀ XUẤT DỰ ÁN²

Kính gửi: ……… [ghi tên cơ quan có thẩm quyền].

………………… [ghi tên nhà đầu tư] đề xuất thực hiện dự án …… [ghi tên dự án] với các thông tin như sau:

I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT

1. Nhà đầu tư thứ nhất:

a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

- Họ tên: …………………………… Giới tính: ………………………………

- Ngày sinh: …………………… Quốc tịch: ………………………………

- (Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân³) số: …………; ngày cấp: …………; nơi cấp: ………………………………………

- Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………

- Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………………

- Điện thoại⁴: …………………… Email: …………………………………………

b) Đối với nhà đầu tư là tổ chức:

- Tên nhà đầu tư:………………………………………………………………………

- (Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức⁵) số: …………; ngày cấp: …………; cơ quan cấp: …………

- Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………

- Mã số thuế: …………………………………………………………………………

- Điện thoại: …………………… Fax: …………………… Email: …………… Website (nếu có): ………………………………

² Mẫu Hồ sơ đề xuất được sử dụng đến hết ngày 31/12/2026, áp dụng đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

³ Là một trong các loại giấy tờ sau: thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng, căn cước điện tử, hộ chiếu, giấy tờ cá nhân hợp pháp khác.

⁴ Số điện thoại, email nhà đầu tư đã đăng ký được sử dụng để nhận thông báo về tình trạng hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP ngày 07/12/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đầu tư về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh).

⁵ Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.

- Thông tin về người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền của nhà đầu tư: Họ tên: ……………… Chức danh: ……………………………………………

2. Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): kê khai thông tin tương tự như nội dung đối với nhà đầu tư thứ nhất.

II. ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH

1. Tên dự án: ………………………………………………………………………………………………………

2. Mục tiêu: [Nêu mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể của dự án; sản phẩm, dịch vụ cung cấp]…………………………………………………………………………………………………………

3. Quy mô đầu tư: [Nêu quy mô diện tích, công suất thiết kế, danh mục hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ (nếu có)] ………………………………………

4. Vốn đầu tư: [Nêu tổng vốn đầu tư; sơ bộ phương án huy động vốn gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động (nếu có)] ………………………………………………………………

5. Địa điểm thực hiện dự án: [Nêu địa chỉ, ranh giới, vị trí địa lý của khu đất, khu vực thực hiện dự án] ………………………………………………………………………

6. Hiện trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án: [Nêu hiện trạng sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất, diện tích mặt nước dự kiến sử dụng (nếu có)] …………………………………………………………………

7. Mục đích sử dụng đất: ………………………………………………………………………………………

8. Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt: [Nêu mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình và các chỉ tiêu khác theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt] ………………………………………………………………………………………………

9. Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án: [Nêu thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ chuẩn bị đầu tư, xây dựng, đưa vào khai thác, vận hành] ………………………………

10. Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có): …………………………………………………………………………………………………………………………

11. Tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có):……………………………

III. THUYẾT MINH SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN

1. Thuyết minh việc dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP: [Nêu rõ điểm, khoản áp dụng; đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, thuyết minh việc quỹ đất dự kiến thực hiện dự án đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP] ………………………………………………………………………

5

2. Thuyết minh sự phù hợp của dự án với căn cứ phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP:

a) Sự phù hợp với một trong các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch: [Nêu rõ tên, số, ngày văn bản phê duyệt quy hoạch và nội dung phù hợp] ..........................................................

b) Việc khu đất thực hiện dự án thuộc danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (áp dụng đối với dự án đầu tư có sử dụng đất): [nêu rõ tên, số, ngày văn bản được phê duyệt...] ..........................................................

c) Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP: sự phù hợp với quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung (đối với trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn); chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh (nếu có):[nêu rõ tên, số, ngày văn bản được phê duyệt...] ..........................................................

d) Đối với dự án được nhà đầu tư đề xuất áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt (trừ trường hợp dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 45 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP), [thuyết minh lý do, căn cứ đề xuất (nếu có)] ..........................................................

IV. THUYẾT MINH NỘI DUNG KHÁC CÓ LIÊN QUAN (nếu có)

1. Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án: [Dự kiến đóng góp cho ngân sách nhà nước; số lượng việc làm tạo ra; tác động đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương] ..........................................................

2. Nhận dạng, dự báo sơ bộ các tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường: ..........................................................

3. Nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật: ..........................................................

4. Nhu cầu về lao động: ..........................................................

5. Đề xuất, kiến nghị khác: ..........................................................

V. CÁC TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM

1. Hồ sơ, tài liệu pháp lý về tư cách, năng lực nhà đầu tư [Nhà đầu tư đính kèm hồ sơ, tài liệu].

2. Tài liệu khác (nếu có) [Nhà đầu tư đính kèm tài liệu khác (nếu có)].

6

_____ [ghi tên nhà đầu tư] chịu mọi chi phí lập hồ sơ đề xuất dự án; cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung văn bản đề xuất dự án và các tài liệu kèm theo.

........, ngày ...... tháng ...... năm ......

ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ

[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Phụ lục II

(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 8 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Phụ lục IV.B

MẪU HỒ SƠ ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH
DO NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT
(E-HSĐXDA)

(Kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mẫu này bao gồm:
1. Văn bản đề xuất dự án (E-VBĐXDA)
2. Mẫu Đề xuất dự án (E-ĐXDA)

(Webform trên Hệ thống)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

VĂN BẢN ĐỀ XUẤT DỰ ÁN

Kính gửi: ……… [Ghi tên cơ quan có thẩm quyền].

_____ [Hệ thống tự trích xuất tên nhà đầu tư] đề xuất thực hiện dự án ____ [Ghi tên dự án] với các thông tin như sau:

1. Thông tin về nhà đầu tư

a) Nhà đầu tư thứ nhất:

- Mã số thuế (nếu có): ......................................................... [Hệ thống tự trích xuất]

- Địa chỉ trụ sở chính hoặc địa chỉ liên hệ: .......... [Hệ thống tự trích xuất]

- Điện thoại: ....................................................... [Hệ thống tự trích xuất]

- Email: ............................................................. [Hệ thống tự trích xuất]

- Người đại diện theo pháp luật/đại diện theo ủy quyền:
Họ tên: ...............................................................[Hệ thống tự trích xuất]
Chức danh: ......................................................[Hệ thống tự trích xuất]

b) Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): kê khai thông tin tương tự.

2. Thông tin sơ bộ về dự án đề xuất

- Tên dự án:.................................................................................................................................

- Mục tiêu:.................................................................................................................................

- Sơ bộ quy mô đầu tư:………………………………………………………………………………

- Địa điểm thực hiện dự án:………………………………….......................................................

- Diện tích khu đất, khu vực thực hiện dự án (nếu có):........................................................

- Sơ bộ tổng vốn đầu tư:………………………………………………………………………………

- Thời hạn hoạt động, dự kiến tiến độ thực hiện dự án:………………………………………

3. Cam kết của nhà đầu tư

a) Chịu mọi chi phí lập hồ sơ đề xuất dự án trong mọi trường hợp, kể cả trường hợp thông tin dự án không được phê duyệt, công bố hoặc nhà đầu tư không trúng thầu;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin kê khai tại Văn bản đề xuất dự án, Đề xuất dự án và các tài liệu kèm theo.

4. Tài liệu kèm theo

Đề xuất dự án theo Mẫu E-DXDA và các tài liệu đính kèm.

(Webform trên Hệ thống)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

ĐỀ XUẤT DỰ ÁN DO NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT (E-ĐXDA)

Kính gửi: ……… [Ghi tên cơ quan có thẩm quyền].

_____ [Hệ thống tự trích xuất tên nhà đầu tư] đề xuất thực hiện dự án _____ [Ghi tên dự án] với các thông tin như sau:

I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT¹

1. Nhà đầu tư thứ nhất:

a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

- Họ tên: [Hệ thống tự trích xuất] Giới tính: [Hệ thống tự trích xuất]

- Ngày sinh: [Hệ thống tự trích xuất] Quốc tịch: [Hệ thống tự trích xuất]

- (Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân) số: [Hệ thống tự trích xuất] ; ngày cấp: [Hệ thống tự trích xuất] ; nơi cấp: [Hệ thống tự trích xuất]

- Địa chỉ liên hệ: ……………………… [Hệ thống tự trích xuất]

- Mã số thuế (nếu có): ………………… [Hệ thống tự trích xuất]

- Điện thoại: …[Hệ thống tự trích xuất] Email: [Hệ thống tự trích xuất]

b) Đối với nhà đầu tư là tổ chức:

- Tên nhà đầu tư: [Hệ thống tự trích xuất]

- (Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức³) số: …[Hệ thống tự trích xuất] ; ngày cấp: [Hệ thống tự trích xuất] ; cơ quan cấp: [Hệ thống tự trích xuất]

- Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………[Hệ thống tự trích xuất]

- Mã số thuế: …………………………………[Hệ thống tự trích xuất]

- Điện thoại: [Hệ thống tự trích xuất] Email: [Hệ thống tự trích xuất]

Website (nếu có): [Hệ thống tự trích xuất]

¹ Nhà đầu tư đề xuất thực dự án phải cập nhật cơ sở dữ liệu về nhà đầu tư trên Hệ thống trước khi nộp mẫu này. Mẫu này áp dụng đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
² Số điện thoại, email nhà đầu tư đã đăng ký được sử dụng để nhận thông báo về tình trạng hồ sơ theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP ngày 07/7/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.
³ Là một trong các loại giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác.

- Thông tin về người đại diện theo pháp luật/đại diện theo uỷ quyền của nhà đầu tư: Họ tên: [Hệ thống tự trích xuất] Chức danh: [Hệ thống tự trích xuất]

2. Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): kê khai thông tin tương tự như nội dung đối với nhà đầu tư thứ nhất.

II. ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH

1. Tên dự án: .................................................

2. Mục tiêu: [Nêu mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể của dự án; sản phẩm, dịch vụ cung cấp]..........................................................................................................

3. Quy mô đầu tư: [Nêu quy mô diện tích, công suất thiết kế; danh mục hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ (nếu có)]...........................................

4. Vốn đầu tư: [Nêu tổng vốn đầu tư; sơ bộ phương án huy động vốn gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động (nếu có)].................................................................

5. Địa điểm thực hiện dự án: [Nêu địa chỉ, ranh giới, vị trí địa lý của khu đất, khu vực thực hiện dự án]..........................................................

6. Hiện trạng sử dụng đất, diện tích khu đất thực hiện dự án: [Nêu hiện trạng sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất, diện tích mặt nước dự kiến sử dụng (nếu có)]..........................................................

7. Mục đích sử dụng đất:..............................................................

8. Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt: [Nêu mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình và các chỉ tiêu khác theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt]............................................................................................

9. Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án: [Nêu thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ chuẩn bị đầu tư, xây dựng, đưa vào khai thác, vận hành]............................

10. Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có):......................................................................................................................

11. Tiến độ thực hiện dự án theo từng giai đoạn (nếu có):........................

III. THUYẾT MINH SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN

1. Thuyết minh việc dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP: [Nêu rõ điểm, khoản áp dụng; đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, thuyết minh việc quỹ đất dự kiến thực hiện dự án đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP]

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.