BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 10? /2026/TT-BTC
Hà Nội, ngày 0? tháng 9 năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định về chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện vận tải qua cửa khẩu
cảng hàng không, cảng biển, đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 336/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, Nghị định số 74/2023/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 34/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý của khẩu biên giới đất liền được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 77/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 299/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 05/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;
Căn cứ Nghị định số 27/2011/NĐ-CP của Chính phủ về cung cấp, khai thác, xử lý, sử dụng thông tin về hành khách trước khi nhập cảnh Việt Nam qua đường hàng không;
Căn cứ Nghị định số 151/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số điều về biện pháp thi hành luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 236/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 158/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 218/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng bệnh;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 03/2025/QĐ-TTg và Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng đối với phương tiện vận tải qua cửa khẩu cảng hàng không, cảng biển, đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng qua cửa khẩu cảng hàng không, cảng biển, đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan hải quan; công chức hải quan.
2. Người khai hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng.
3. Các cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng.
Điều 3. Chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ
1. Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia:
a) Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng qua cửa khẩu cảng biển tại Phụ lục I;
b) Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu cảng hàng không tại Phụ lục II;
c) Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường thủy nội địa tại Phụ lục III;
d) Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường bộ tại Phụ lục IV;
đ) Chỉ tiêu thông tin khai báo đối với tàu hỏa liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu đường sắt tại Phụ lục V.
2. Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng trong trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia gặp sự cố:
a) Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng qua cửa khẩu cảng biển:
Thực hiện theo Mẫu các văn bản sử dụng trong hoạt động hàng hải ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, Nghị định số 74/2023/NĐ-CP và Nghị định số 34/2025/NĐ-CP và tại Phụ lục VI Thông tư này.
b) Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu cảng hàng không tại Phụ lục VII;
c) Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường bộ tại Phụ lục VIII;
d) Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với tàu hỏa liên vận quốc tế xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu đường sắt tại Phụ lục IX;
đ) Mẫu chứng từ giấy để thực hiện khai báo đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cửa khẩu đường thủy nội địa:
Thực hiện theo Mẫu các văn bản sử dụng trong hoạt động hàng hải ban hành kèm theo Nghị định số 58/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2022/NĐ-CP, Nghị định số 74/2023/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định số 34/2025/NĐ-CP và tại Phụ lục X Thông tư này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2026.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 50/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành các chỉ tiêu thông tin, mẫu chứng từ khai báo khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh đối với phương tiện qua cửa khẩu đường hàng không, đường biển, đường sắt, đường bộ và cửa khẩu đường sông theo quy định tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP của Chính phủ hết hiệu lực thi hành.
3. Việc áp dụng các thủ tục hành chính và thời điểm thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa quốc gia được thực hiện theo công bố của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trường hợp hệ thống công nghệ thông tin của các bộ, ngành chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để tiếp nhận chỉ tiêu thông tin khai báo và xử lý, phản hồi kết quả thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về quản lý phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong thời hạn tối đa 01 năm kể từ ngày Thông tư có hiệu lực.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
5. Quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính (Cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội, các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn (để báo cáo);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Cục Hải quan;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu VT, CHQ (40 b)
Phụ lục I
CHỈ TIÊU THÔNG TIN KHAI BÁO ĐỐI VỚI TÀU BIỂN XUẤT CẢNH,
NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG QUA CỬA KHẨU
CẢNG BIỂN THÔNG QUA CỔNG THÔNG TIN MỘT CỬA QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 4026/2026/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. Bản khai chung (General declaration)
| STT | Chỉ tiêu thông tin | Mô tả, ghi chú | Bắt buộc | Bảng mã |
| 1 | Tên tàu (Name of ship) |
Nhập tên của tàu | X | |
| 2 | Loại tàu (Type of ship) |
Nhập thông tin về loại tàu ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký | X | |
| 3 | Tên thuyền trưởng (Name of master) |
Nhập tên thuyền trưởng của tàu | X | |
| 4 | Loại hồ sơ (Type of document) | Căn cứ loại hình tàu xuất nhập cảnh, quá cảnh tương ứng theo quy định để khai báo một trong loại hình sau: (1) Tàu nhập cảnh (2) Tàu xuất cảnh (3) Tàu quá cảnh (4) Tàu nhập cảnh - chuyển cảng (5) Tàu nhập cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi (6) Tàu xuất cảnh tại cảng dầu khí ngoài khơi (7) Tàu nhập cảnh tại cảng thủy nội địa (8) Tàu xuất cảnh tại cảng thủy nội địa (9) Tàu chuyển cảng - xuất cảnh (10) Loại khác |
X | |
| 5 | Tàu đến/rời cảng (Arrival/Departure) |
Nhập một trong 2 hình thức: Tàu đến cảng hoặc tàu rời cảng |
X | X |
| 6 | Số IMO (IMO number) | Nhập số IMO của tàu | X | |
| 7 | Hô hiệu (Call sign) | Nhập số hô hiệu của tàu | X |
| 8 | Số chuyến đi (Voyage number) |
Nhập số chuyến đi của tàu | X | |
| 9 | Quốc tịch tàu (Flag State of ship) |
Nhập quốc tịch của tàu | X | |
| 10 | Cảng đến/rời (Port of arrival/departure) |
Nhập tên, mã cảng đến/rời | X | X |
| 11 | Cảng rời cuối cùng/cảng đích (Last port of call/next port of call) |
Nhập tên, mã cảng rời cuối cùng đối với tàu nhập cảnh, quá cảnh hoặc đích cảng đến tiếp theo đối với tàu xuất cảnh |
X | |
| 12 | Thời gian đến/rời cảng (Date-time of arrival/departure) |
Nhập cụ thể thông tin thời gian tàu đến/rời cảng theo định dạng DD/MM/YYYY HH:nn, bao gồm: (1) Thời gian dự kiến tàu đến vị trí đón trả hoa tiêu (2) Thời gian dự kiến tàu cập cảng (vị trí neo đậu tại cầu cảng nơi xếp/dỡ hàng theo kế hoạch diệu động của cảng vụ) |
||
| 13 | Vị trí của tàu tại cảng (Position of the ship in the port - berth or station) |
Nhập cụ thể thông tin số, ký hiệu hoặc tên bến cảng hoặc cầu tàu hoặc vị trí tàu dự kiến neo đậu tại cảng |
||
| 14 | Giấy chứng nhận đăng ký (Số, ngày cấp, cảng)/Certificate of registration (No., date of issue, port) |
Nhập số giấy chứng nhận, ngày cấp giấy chứng nhận và cảng cấp giấy chứng nhận |
X | |
| 15 | Tổng dung tích (Gross tonnage) |
Nhập tổng dung tích của tàu | ||
| 16 | Đơn vị tính tổng dung tích/Unit of gross tonnage |
Nhập mã đơn vị tính dung tích hàng theo chuẩn UN/ECE Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn |
X | |
| 17 | Dung tích có ích (Net tonnage) |
Nhập dung tích có ích của tàu | ||
| 18 | Đơn vị tính Dung | Nhập mã đơn vị tính dung tích có ích theo chuẩn | X |
| tích có ích/Unit of net tonnage | UN/ECE Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn |
||
| 19 | Số lượng thuyền viên (Number of crew - incl.master) | Nhập số lượng thuyền viên (bao gồm cả thuyền trưởng) | X |
| 20 | Số lượng hành khách (Number of passenger) | Nhập số lượng hành khách với tàu có chở hành khách | X |
| 21 | Mã Đại lý của chủ tàu tại Việt Nam (Tax code) | Nhập mã số thuế của Đại lý (trong trường hợp khai thông qua đại lý) | X |
| 22 | Tên Đại lý của chủ tàu tại Việt Nam (Name) | Nhập tên Đại lý của chủ tàu tại Việt Nam (trong trường hợp khai thông qua đại lý) | X |
| 23 | Địa chỉ của Đại lý (Address) | Nhập theo địa chỉ đăng ký trên giấy đăng ký kinh doanh của Đại lý Lưu ý: cho phép người khai cập nhật/sửa dữ liệu đã khai |
|
| 24 | Số điện thoại của Đại lý (Phone) | Nhập số điện thoại liên hệ của Đại lý Lưu ý: cho phép người khai cập nhật/sửa dữ liệu đã khai |
X |
| 25 | Số fax (Fax number) | Nhập số điện thoại liên hệ của Đại lý Lưu ý: cho phép người khai cập nhật/sửa dữ liệu đã khai |
|
| 26 | Địa chỉ hộp thư điện tử (Email) | Nhập địa chỉ thư điện tử liên hệ của Đại lý. Lưu ý: cho phép người khai cập nhật/sửa dữ liệu đã khai |
|
| 27 | Đặc điểm chính của chuyến đi - hành trình của tàu (Brief particulars of voyage) | Nhập mã cảng (nếu có), tên cảng đối với: (1) Các cảng trước (2) Các cảng sẽ đến (3) Các cảng sẽ dỡ hàng Lưu ý: - Các cảng trước: khai tối đa 10 cảng và thời gian |
X |
| 28 | Thông tin về hàng hóa vận chuyển trên tàu (Description of the cargo) | đến/rời của từng cảng với định dạng DD/MM/YYYY - Các cảng sẽ đến, cảng sẽ dỡ hàng: mỗi mục khai tối thiểu 01 cảng, tối đa 03 cảng - Nhập tên các hàng hóa chủ yếu (các mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn, trị giá lớn) vận chuyển trên tàu. |
X |
| 29 | Yêu cầu về phương tiện tiếp nhận và xử lý chất thải (The ship’s requirements in terms of waste and residue reception facilities) | Nhập thông tin có hay không có yêu cầu (nếu có thì nêu cụ thể thông tin yêu cầu) | X |
| 30 | Ghi chú (Remarks) | Mớn nước mũi, lái, trọng tải toàn phần, chiều dài lớn nhất, chiều rộng lớn nhất, chiều cao tĩnh không) và các thông tin cần thiết khác (nếu có). | |
| 31 | Mã số Giấy phép rời cảng (Number of port clearance) | Nhập số Giấy phép rời cảng | X |
| 32 | Tổng số vận đơn chủ (Master Bill) | Nhập tổng số vận đơn chủ | X |
| 33 | Tổng số container có hàng (Quantity of loaded container) | Nhập tổng số container chứa hàng và các thông tin kèm theo, cụ thể như sau: Cont 20: …… (= ….. TEU), Cont 40: …… (=……..TEU); Cont 45: ……. (= ……..TEU); |
X |
| 34 | Tổng số container rỗng (Quantity of empty container) | Nhập tổng số container rỗng và các thông tin kèm theo, cụ thể như sau: Cont 20: …… (= ….. TEU), Cont 40: …… (=……..TEU); Cont 45: ……. (= ……..TEU); |
X |
| 35 | Tổng số hàng kiện (Quantity of packed cargo) | Nhập tổng số kiện và các thông tin kèm theo, cụ thể như sau: (=……..TNE/KGM), tổng số kiện /Total barrel |
X |
| number:……… (đơn vị tính: chiếc, cái………/Units unit, piece………). |
|||
| 36 | Tổng số hàng rời (Quantity of Bulk cargo) |
Nhập tổng trọng lượng hàng rời và các thông tin kèm theo, cụ thể như sau: (=………TNE/KGM). |
X |
| 37 | Tổng số hàng lỏng (Quantity of Liquid/gas cargo) |
Nhập tổng trọng lượng hàng lỏng và các thông tin kèm theo, cụ thể như sau: (=………TNE/KGM). |
X |
| Về kiểm dịch y tế (Theo các chỉ tiêu quy định tại Nghị định số 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ) | |||
| 1. | Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh/ xử lý vệ sinh còn giá trị /Valid Ship Sanitation Control Exemption/Control Certificate |
- Chọn một trong hai hình thức sau: Có; Không - Trường hợp chọn có, đề nghị cung cấp thông tin về giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh/ xử lý vệ sinh còn giá trị (nếu có) Thông tin về nơi cấp Ngày tháng cấp theo định dạng DD/MM/YYYY |
X |
| 2. | Có phải kiểm tra lại hay không? (Re-inspection required?) |
Chọn một trong hai hình thức sau: Có/Không |
X |
| 3. | Có đến vùng Tổ chức Y tế thế giới khẳng định ảnh hưởng : /Have you visited an affected area as defined by WHO? |
Chọn một trong hai phương án: Có/Không |
X |
| 4. | Có người chết không phải do tai nạn trong - hành trình?/Has there been a death on board other than due to accident? |
- Chọn một trong hai phương án: Có/Không - Nếu có, báo cáo chi tiết kèm theo |
X |
| 5. | Có trường hợp nghi mắc bệnh truyền nhiễm trên tàu hoặc |
Chọn một trong hai phương án: Có/Không |
X |
| trong quá trình hành trình hay không?/Is there any case of suspected infectious disease on board? | |||
| 6. | Có số hành khách bị ốm trong hành trình lớn hơn bình thường không?/Is the number of sick passengers during the voyage greater than normal? | - Chọn một trong hai phương án: Có/Không - Bao nhiêu người? |
X |
| 7. | Hiện tại có người ốm trên tàu không?/Is there a sick person on board at present? | - Chọn một trong hai phương án: Có/Không - Nếu có, báo cáo chi tiết kèm theo |
X |
| 8. | Có được nhân viên y tế can thiệp không?/Was a medical practitioner consulted? | - Chọn một trong hai phương án: Có/Không - Nếu có, báo cáo chi tiết kèm theo |
X |
| 9. | Có biết điều gì có thể gây nhiễm hoặc lan truyền bệnh trên tàu không?/Are you aware of any condition on board which may lead to infection or spread of disease? | - Chọn một trong hai phương án: Có/Không - Nếu có, báo cáo chi tiết kèm theo |
X |
| 10. | Có biện pháp vệ sinh nào (kiểm dịch, cách ly, tẩy trùng hoặc tẩy uế) được áp dụng trên tàu không?/Were any sanitary measures (quarantine, isolation, disinfection or decontamination) applied on board? | - Chọn một trong hai phương án: Có/Không - Nếu có, nêu cụ thể loại, nơi và thời gian áp dụng |
X |
| 11. | Có người đi lậu vé trên tàu không/Are there any stowaways on board? | - Chọn một trong hai phương án: Có/Không - Nếu có, nơi họ lên tàu ở đâu (nếu biết) |
X | |
| 12. | Có động vật bị ốm hoặc động vật cảnh trên tàu không/Are there any sick animals or pets on board? | - Chọn một trong hai phương án: Có/Không |
X |
2. Bản khai hàng hóa (Cargo declaration)
| STT | Chỉ tiêu thông tin | Mô tả, ghi chú | Bắt buộc | Bảng mã |
| Thông tin chung về tàu (Hệ thống tự động hiển thị theo thông tin do người khai đã khai tại hồ sơ tàu, không phải thực hiện khai báo tại Bản khai hàng hóa) | ||||
| Thông tin hàng hóa | ||||
| 1. | Mã hãng vận tải/ mã người phát hành vận đơn (Scac code/Carrier code) | Nhập mã hãng vận tải/mã người phát hành vận đơn theo bảng “mã người phát hành vận đơn” Lưu ý: Tham khảo tại bảng “Mã người phát hành vận đơn” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn |
X | X |
| 2. | Số vận đơn chủ (Master bill No.) | Nhập đầy đủ, chính xác theo số vận đơn chủ ghi trên chứng từ vận tải (bao gồm phần số, phần chữ và các ký tự đặc biệt nếu có). Lưu ý: Ký tự đặc biệt được phép khai gồm: . , - | . ( ) / = ! “ % & * ; : < > |
X | |
| 3. | Ngày phát hành vận đơn chủ (nếu có)/Date of issue of master bill (if any) | Nhập theo ngày phát hành vận đơn chủ ghi trên chứng từ vận tải với định dạng DD/MM/YYYY | ||
| 4. | Người gửi hàng (Consignor/ Shipper) | Nhập theo tên, địa chỉ người gửi hàng (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải: (1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/Căn cước/VNEID) (không bắt buộc) (2) Tên (tổ chức/cá nhân) |
X | |
| 5. | Người nhận hàng (Consignee) |
(3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có) (4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….) (không bắt buộc) Nhập theo tên, địa chỉ của người nhận hàng (tổ chức/cá nhân) theo thông tin ghi trên chứng từ vận tải: (1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/CĂN CƯỚC/VNEID)… (không bắt buộc) (2) Tên (tổ chức/cá nhân) (3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có) (4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….) (không bắt buộc) |
X |
| 6. | Người được thông báo (Notify party) |
Nhập theo tên, địa chỉ của người được thông báo (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải: (1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/ Căn cước /VNEID) (không bắt buộc) (2) Tên (tổ chức/cá nhân) (3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có) (4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác nếu có (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….) (không bắt buộc) |
X |
| 7. | Người được thông báo 2 (Notify party 2) | Nhập theo tên, địa chỉ của người được thông báo (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải (nếu có) | |
| 8. | Mã hàng hóa (HS code) | Nhập mã số HS của hàng hóa theo thông tin ghi trên chứng từ vận tải nếu có (ở mức độ 04 hoặc 06 hoặc 08 số theo số HS ban hành kèm danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam) Lưu ý: Trường hợp có nhiều mặt hàng thì khai mã số HS của loại hàng có giá trị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị lô hàng |
X |
| 9. | Mô tả hàng hóa (Cargo Description) |
Nhập theo tên hàng, ký hiệu/số hiệu hàng hóa và các thông tin khác nếu có (gồm: model, ký/mã hiệu, | X |
| 10. | Phương thức vận chuyển/Mode of transport | đặc tính, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, công dụng của hàng hóa, tổng số lượng container) ghi trên chứng từ vận tải. Chọn một trong các hình thức như sau: (1) Hàng vận chuyển bằng container (2) Hàng rời dạng kiện (hàng hóa khi giao nhận đóng dưới dạng bao, kiện, cuộn và giao nhận theo số lượng) (3) Hàng rời dạng xá (hàng hóa khi giao nhận không đóng dưới dạng bao, kiện, cuộn và giao nhận theo trọng lượng) (4) Hàng lỏng (hàng hóa khi giao nhận được bơm trực tiếp từ phương tiện nhập cảnh vào bồn, bể chứa hoặc ngược lại) |
X |
| 11. | Số hiệu container (Container number) | Nhập đầy đủ, chính xác số hiệu container theo đúng định dạng, chuẩn dữ liệu, cụ thể: khai báo bằng chữ in hoa, phần tiếp đầu ngữ và phần số container phải viết liền (không nhập dấu cách) và không nhập ký tự đặc biệt như: ~)^(="_%&*; <>@&|?:+”*… (chỉ bắt buộc với trường hợp hàng đóng trong container) |
X |
| 12. | Số seal của container (Container seal number) | Nhập đầy đủ, chính xác theo số seal ghi trên chứng từ vận tải Lưu ý: Hàng hóa vận chuyển bằng container được gắn seal thuộc trường hợp bắt buộc nhập số seal khi khai báo |
|
| 13. | Trạng thái container (nếu có)/Container status (if any) | Cung cấp theo thông tin do người khai hải quan khai báo, gồm 2 mã trạng thái: 1: Có hàng hóa 0: Rỗng (không chứa hàng) (chỉ bắt buộc với trường hợp hàng đóng trong container) |
X X |
| 14. | Là hàng hóa nguy hiểm (Dangerous Goods) | Xác định có phải là hàng hóa nguy hiểm hay không, gồm 2 mã trạng thái: 1: Hàng hóa nguy hiểm 0: Không phải hàng hóa nguy hiểm |
X |
| 15. | Trọng lượng tịnh (Net weight) |
Nhập theo trọng lượng của hàng hóa ghi trên chứng từ vận tải hoặc theo trọng lượng từng container (đối với hàng hóa vận chuyển bằng container) | X | ||
| 16. | Đơn vị tính trọng lượng tịnh/Unit of net weight | Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE, ví dụ: KGM, TNE (tấn)... Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn |
X | ||
| 17. | Trọng lượng (Gross weight) | Nhập theo trọng lượng của hàng hóa ghi trên chứng từ vận tải hoặc theo trọng lượng từng container (đối với hàng hóa vận chuyển bằng container) | X | X | |
| 18. | Đơn vị tính trọng lượng/Unit of weight | Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE, ví dụ: KGM, TNE (tấn)... Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn |
X | ||
| 19. | Tổng số kiện hàng (Number of packages) |
Nhập tổng số kiện hàng ghi trên chứng từ vận tải (nếu có) | X | ||
| 20. | Đơn vị tính số lượng kiện/Unit of quantity of packages | Nhập mã đơn vị tính, ví dụ: CS: thùng, BX: hộp, PACKET: gói... Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn |
X | ||
| 21. | Kích thước/Thể tích/Dimension/Volume | Nhập theo kích thước/thể tích của lô hàng ghi trên chứng từ vận tải (nếu có) | X | ||
| 22. | Đơn vị tính kích thước/thể tích/Unit of dimension/volume | Nhập mã đơn vị tính kích thước/thể tích Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn |
X | ||
| 23. | Cảng xếp hàng (Port of loading) | Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE. Lưu ý: (1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn |
X | X |
| 24. | Cảng xếp hàng gốc/Original port of loading | (2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng xếp hàng không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ” Nhập mã cảng, tên cảng (nơi xếp hàng gốc) theo bảng mã UN LOCODE. Lưu ý: (1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn (2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng xếp hàng không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ” |
X | ||
| 25. | Cảng quá cảnh/trung chuyển (Port of tranship/transit) | Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE. Lưu ý: (1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn (2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng xếp hàng không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ” |
X | ||
| 26. | Cảng dỡ hàng (Port of unload/discharge) | Nhập tên cảng theo bảng mã UN LOCODE. Lưu ý: (1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”,“Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn (2) Đối với tàu xuất cảnh từ Việt Nam: Trường hợp cảng dỡ hàng tại nước ngoài không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ” (3) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: Để doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có đầy đủ thông tin khi làm thủ tục giao nhận và nội nhận hàng thông qua kết nối Hệ thống xử lý dữ liệu |
X | X |
| 27. | Cảng giao hàng/cảng đích (Port of destination/Final destination) | điện tử hải quan, người khai (hãng tàu/đại lý hãng tàu/Công ty giao nhận) cần nhập đầy đủ, chính xác mã bến cảng (nơi dỡ hàng thực tế tại cảng) Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE. Lưu ý: tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn |
X | |
| 28. | Loại container (Container Size/Type) | Nhập thông tin loại container (20, 40, 45, RS...) (chỉ bắt buộc với trường hợp hàng đóng trong container) |
X | |
| 29. | Chủ sở hữu container (Container owned) | Lựa chọn một trong hình thức sau: (1) Trường hợp container thuộc quyền sở hữu của chủ hàng (SOC - Shipper Owned Container) thì nhập thông tin là “SOC” (2) Trường hợp container thuộc quyền sở hữu của hãng vận chuyển (COC - Carrier Owned Container) thì nhập thông tin là “COC”. (chỉ bắt buộc với trường hợp hàng đóng trong container) |
X | X |
| 30. | Phương thức thanh toán cước vận chuyển/Payment method | Chọn một trong hai phương thức thanh toán cước vận chuyển theo hợp đồng (1) Trả trước; (2) Trả sau |
||
| 31. | Đồng tiền thanh toán cước vận chuyển/Currency of freight payment | Nhập thông tin về đồng tiền thanh toán | ||
| 32. | Hình thức thanh toán cước vận chuyển/Mode of freight payment | Chọn một trong các hình thức thanh toán: (1) Tiền mặt; (2) Chuyển khoản; (3) khác |
||
| 33. | Số tiền cước/Freight amount | Nhập số tiền cước ghi trên hợp đồng vận chuyển kèm theo đồng tiền thanh toán |
3. Vận đơn chủ (Master bill of lading declaration)
| STT | Chỉ tiêu thông tin | Mô tả, ghi chú | Bắt buộc | Bảng mã |
|
Thông tin chung về tàu (Hệ thống tự động hiển thị theo thông tin do người khai đã khai tại hồ sơ tàu, không phải khai báo tại Vận đơn thứ cấp) |
|||
|
1. |
Mã hãng vận tải/mã người phát hành vận đơn (Scac code/Carrier code) |
Nhập mã hãng vận tải/mã người phát hành vận đơn theo bảng “mã người phát hành vận đơn” Lưu ý: Tham khảo tại bảng “Mã người phát hành vận đơn” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn |
X X |
|
2. |
Số vận đơn chủ (Master bill No.) |
Nhập đầy đủ, chính xác theo số vận đơn chủ ghi trên chứng từ vận tải (bao gồm phần số, phần chữ và các ký tự đặc biệt nếu có). Lưu ý: Ký tự đặc biệt được phép khai gồm: . , - ( ) / = ! “ % & * ; : < > |
X |
|
3. |
Ngày phát hành vận đơn chủ (nếu có)/Date of issue of master bill (if any) |
Nhập theo ngày phát hành vận đơn chủ ghi trên chứng từ vận tải với định dạng DD/MM/YYYY |
|
|
4. |
Người gửi hàng (Consignor/ Shipper) |
Nhập theo tên, địa chỉ người gửi hàng (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải: (1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/ Căn cước/VNEID) (không bắt buộc) (2) Tên (tổ chức/cá nhân) (3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có) (4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email....) (không bắt buộc) |
X |
|
5. |
Người nhận hàng (Consignee) |
Nhập theo tên, địa chỉ của người nhận hàng (tổ chức/cá nhân) theo thông tin ghi trên chứng từ vận tải: (1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/Căn cước/VNEID).. (không bắt buộc) (2) Tên (tổ chức/cá nhân) (3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có) (4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác (ví dụ: Số |
X |
| 6. | Người được thông báo (Notify party) | điện thoại, địa chỉ email….) (không bắt buộc) Nhập theo tên, địa chỉ của người được thông báo (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải: (1) Mã định danh (MST/ Giấy tờ định danh (Hộ chiếu/ Căn cước/VNEID) (không bắt buộc) (2) Tên (tổ chức/cá nhân) (3) Địa chỉ: Nhập tên quốc gia, thành phố người gửi hàng; địa chỉ số nhà, tên đường (nếu có) (4) Thông tin khác: Nhập thông tin khác nếu có (ví dụ: Số điện thoại, địa chỉ email….) (không bắt buộc) |
X |
| 7. | Người được thông báo 2 (Notify party 2) | Nhập theo tên, địa chỉ của người được thông báo (tổ chức/cá nhân) ghi trên chứng từ vận tải (nếu có) | |
| 8. | Mô tả hàng hóa (Cargo Description) | Nhập theo tên hàng, ký hiệu/số hiệu hàng hóa và các thông tin khác nếu có (gồm: model, ký/mã hiệu, đặc tính, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, công dụng của hàng hóa, tổng số lượng container) ghi trên chứng từ vận tải. | X |
| 9. | Phương thức vận chuyển/Mode of transport | Chọn một trong các hình thức như sau: (1) Hàng vận chuyển bằng container (2) Hàng rời dạng kiện (hàng hóa khi giao nhận đóng dưới dạng bao, kiện, cuộn và giao nhận theo số lượng) (3) Hàng rời dạng xá (hàng hóa khi giao nhận không đóng dưới dạng bao, kiện, cuộn và giao nhận theo trọng lượng) (4) Hàng lỏng (hàng hóa khi giao nhận được bơm trực tiếp từ phương tiện nhập cảnh vào bồn, bể chứa hoặc ngược lại) |
X |
| 10. | Danh sách container, seal (List of containers, seals) | Nhập đầy đủ, chính xác số hiệu container, seal theo đúng định dạng, chuẩn dữ liệu, cụ thể: khai báo bằng chữ in hoa, phần tiếp đầu ngữ và phần số container phải viết liền (không nhập dấu cách) và không nhập ký tự đặc biệt như: .,-)\(“”%&*; \ @&|?:+‘’~… (chỉ bắt buộc với trường hợp hàng đóng trong |
X |
| 11. | Tổng trọng lượng tịnh (Net weight) | Nhập theo trọng lượng của hàng hóa ghi trên chứng từ vận tải hoặc theo trọng lượng từng container (đối với hàng hóa vận chuyển bằng container) | X | ||
| 12. | Đơn vị tính trọng lượng tịnh/Unit of net weight | Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE, ví dụ: KGM, TNE (tấn)… Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn |
X | ||
| 13. | Tổng trọng lượng (Gross weight) | Nhập theo trọng lượng của hàng hóa ghi trên chứng từ vận tải hoặc theo trọng lượng từng container (đối với hàng hóa vận chuyển bằng container) | X | X | |
| 14. | Đơn vị tính trọng lượng/Unit of weight | Nhập mã đơn vị tính của trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE, ví dụ: KGM, TNE (tấn)… Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn |
X | ||
| 15. | Tổng số kiện hàng (Number of packages) | Nhập tổng số kiện hàng ghi trên chứng từ vận tải (nếu có) | X | ||
| 16. | Đơn vị tính số lượng kiện/Unit of quantity of packages | Nhập mã đơn vị tính, ví dụ: CS: thùng, BX: hộp, PACKET: gói… Lưu ý: tham khảo “Mã đơn vị tính” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn |
X | ||
| 17. | Cảng xếp hàng (Port of loading) | Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE. Lưu ý: (1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn (2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng xếp hàng không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc tên nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ” |
X | ||
| 18. | Cảng xếp hàng gốc/Original port of | Nhập mã cảng, tên cảng (nơi xếp hàng gốc) theo bảng mã UN LOCODE. | X |
| loading |
Lưu ý: (1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn (2) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: trường hợp cảng xếp hàng không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ” |
|||
| 19. | Cảng dỡ hàng (Port of unload/discharge) |
Nhập tên cảng theo bảng mã UN LOCODE. Lưu ý: (1) Tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn (2) Đối với tàu xuất cảnh từ Việt Nam: Trường hợp cảng dỡ hàng tại nước ngoài không có mã trong bảng mã UN/LOCODE, người khai khai theo cấu trúc mã nước nơi tàu xếp hàng “02 ký tự” + “ZZZ” (3) Đối với tàu nhập cảnh vào Việt Nam: Để doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có đầy đủ thông tin khi làm thủ tục giao nhận với người nhận hàng thông qua kết nối Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, người khai (hãng tàu/đại lý hãng tàu/Công ty giao nhận) cần nhập đầy đủ, chính xác mã bến cảng (nơi dỡ hàng thực tế tại cảng) |
X | X |
| 20. | Cảng giao hàng/cảng đích (Port of destination/Final destination) |
Nhập mã cảng, tên cảng theo bảng mã UN LOCODE. Lưu ý: tham khảo bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cảng nước ngoài” trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn |
X | |
| 21. | Phương thức thanh toán cước vận chuyển/Payment method |
Chọn một trong hai phương thức thanh toán cước vận chuyển theo hợp đồng (1) Trả trước; (2) Trả sau |
||
| 22. | Đồng tiền thanh toán cước vận chuyển/Currency of freight payment | Nhập thông tin về đồng tiền thanh toán |