Thông tư

Quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16

Số hiệu: 126/2026/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
24/8/2026
Ngày hiệu lực
1/9/2026
Người ký
Tạ Anh Tuấn
Còn hiệu lựcThông tư

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 126/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định
tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16

Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin.

2. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cung cấp thông tin.

Điều 3. Chi phí cung cấp thông tin

1. Chi phí in, sao, chụp thông tin thực hiện theo mức thu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Chi phí gửi thông tin yêu cầu cung cấp: Mức thu chi phí thực hiện theo mức giá cước dịch vụ nhận, gửi hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ chuyển trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc theo mức chi phí gửi chuyển bưu phẩm, chuyển phát nhanh theo quy định hiện hành.

3. Trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16 thì không phải trả chi phí.

Điều 4. Thu, nộp, lập dự toán, quyết toán, quản lý và sử dụng chi phí cung cấp thông tin

1. Việc thu, nộp, lập dự toán, quyết toán, quản lý và sử dụng chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập, pháp luật về tiếp cận thông tin và các quy định của pháp luật có liên quan.

2

2. Tiền thu từ chi phí in, sao, chụp và gửi thông tin được hạch toán vào Chương của cơ quan nhà nước cung cấp thông tin, Tiểu mục 4949 “Các khoản thu khác (bao gồm các khoản thu nợ không được phản ánh ở các tiểu mục thu này)” thuộc Mục 4900 “Các khoản thu khác” theo quy định tại Thông tư số 130/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

Người yêu cầu cung cấp thông tin đã gửi yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được nhận kết quả thì tiếp tục áp dụng mức chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại Thông tư số 46/2018/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Tiếp cận thông tin.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 46/2018/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp và gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Tiếp cận thông tin.

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét, quyết định./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Tạ Anh Tuấn

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ - Văn phòng Chính phủ (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, PC (350).

Phụ lục

CHI PHÍ IN, SAO, CHỤP THÔNG TIN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 126/2026/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT Công việc thực hiện Đơn vị tính Mức thu (đồng)
1 Sao, chụp (sau đây gọi chung là Phô tô) tài liệu giấy (đã bao gồm vật tư)
1.1 Phô tô đen trắng Trang A4 3.000
1.2 Phô tô màu Trang A4 18.000
2 In từ phim, ảnh gốc (đã bao gồm vật tư)
2.1 Cỡ từ 15x21 cm trở xuống Tấm 36.000
2.2 Cỡ từ 20x25cm đến 20x30cm Tấm 54.000
2.3 Cỡ từ 25x35cm đến 30x40cm Tấm 135.000
3 In sao tài liệu ghi âm (không bao gồm vật tư) Phút nghe 27.000
4 In sao phim điện ảnh (không bao gồm vật tư) Phút chiếu 54.000
5 In tài liệu đã số hóa (toàn văn tài liệu - thông tin cấp 1)
5.1 - In đen trắng (đã bao gồm vật tư) Trang A4 2.000
5.2 - In màu (đã bao gồm vật tư) Trang A4 14.000

- Mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A3 bằng 2 lần mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A4;

- Mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A2 bằng 4 lần mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A4;

- Mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A1 bằng 8 lần mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A4;

- Mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A0 bằng 16 lần mức chi phí in, phô tô tài liệu khổ A4.

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/08/2026
    Ban hành
  2. 01/09/2026
    Bắt đầu có hiệu lực

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.