Thông tư

Hướng dẫn về in, phát hành, sử dụng, quản lý tem thuốc lá điếu nhập khẩu, tem xì gà nhập khẩu

Số hiệu: 124/2007/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
26/10/2007
Ngày hiệu lực
24/11/2007
Người ký
Trương Chí Trung
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 23/2021/TT-BTC (hiệu lực 15/05/2021).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về in, phát hành, sử dụng, quản lý tem thuốc lá điếu nhập khẩu, tem xì gà nhập khẩu

_____________________________

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;

Căn cứ công văn số 6889/VPCP-KTTH ngày 22/11/2006 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc dán tem đối với hàng hoá nhập khẩu và sản xuất trong nước; công văn số 319/VPCP-V.I ngày 16/01/2007 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng về việc tiêu huỷ thuốc lá lậu, thuốc lá giả;

Căn cứ Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21/6/2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;

Để chống tiêu thụ thuốc lá điếu, xì gà nhập lậu; góp phần bảo vệ sản xuất trong nước, bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc dán tem và quản lý tem đối với thuốc lá điếu nhập khẩu, xì gà nhập khẩu như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này quy định việc in, phát hành, sử dụng, quản lý tem thuốc lá điếu, tem xì gà  nhập khẩu (sau đây gọi là tem).

2. Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu vào Việt Nam phải được dán tem, trừ các trường hợp sau:  

2.1. Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế theo quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2.2. Các trường hợp nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà quy định tại các điểm 4, 5, 6, 7, Mục I, Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTM-BCN ngày 10/01/2007 của liên Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài.

3. Doanh nghiệp thương mại nhà nước được chỉ định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà theo hướng dẫn tại khoản 1, Mục II Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTM-BCN ngày 10/01/2007 của liên Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp (Sau đây gọi là doanh nghiệp nhập khẩu) có trách nhiệm:

3.1. Nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà theo đúng Danh mục thuốc lá điếu nhập khẩu, xì gà nhập khẩu, đảm bảo các yêu cầu quy định tại Mục III Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTM-BCN ngày 10/01/2007 của liên Bộ Thương mại, Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương).

3.2. Chịu trách nhiệm trong trường hợp các bên liên quan trong hợp đồng nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà không thực hiện đúng các quy định của Thông tư này.

3.3. Khai báo và làm thủ tục Hải quan đối với thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu tại các cửa khẩu quốc tế (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTM-BCN ngày 10/01/2007) và phải thực hiện theo các quy định của Luật Hải quan.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Tem thuốc lá điếu nhập khẩu, tem xì gà nhập khẩu do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) thống nhất phát hành theo hai mẫu (02 mẫu) được trình bày tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp có sự thay đổi về mẫu tem thuốc lá điếu nhập khẩu, tem xì gà nhập khẩu, Bộ Tài chính sẽ ban hành Quyết định sửa đổi mẫu tem.

2. Tem thuốc lá điếu nhập khẩu, tem xì gà nhập khẩu được in, phát hành, quản lý và sử dụng theo quy định tại Chế độ quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế ban hành kèm theo Quyết định số 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế và các quy định tại Thông tư này.

3.  Dán tem

3.1. Nguyên tắc

Thuốc lá điếu nhập khẩu, xì gà nhập khẩu phải được đóng vào thành bao, gói hoặc hộp. Mỗi bao, gói, hộp thuốc lá nhập khẩu, xì gà nhập khẩu được dán một (01) con tem. Trường hợp bao, gói, hộp thuốc lá nhập khẩu, xì gà nhập khẩu có sử dụng màng bóng kính bọc bên ngoài thì tem phải được dán vào bao, gói, hộp trước khi được đóng màng bóng kính phủ bên ngoài.

3.2. Vị trí dán tem

3.2.1. Vị trí dán tem thuốc lá nhập khẩu

- Thuốc lá bao mềm: Tem thuốc lá nhập khẩu dán ngay ở mặt trên giữa miệng bao, vắt cân đối theo chiều dài của tem qua hai mặt trước và mặt sau của bao thuốc lá (hình mô tả vị trí dán tem được trình bày tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này)

- Thuốc lá bao giấy cứng (bao cứng): Tem thuốc lá nhập khẩu dán choàng ở phía trên bên phải của mặt sau sang mặt cạnh nơi mở bao thuốc lá (hình mô tả vị trí dán tem được trình bày tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).

- Thuốc lá có vỏ bao được làm bằng hộp gỗ, hộp kim loại hoặc vật liệu bao bì khác, thì tem phải được dán vắt qua điểm tiếp giáp giữa hai mép nối của phần nắp và phần thân của bao, hộp, gói và phải đảm bảo nguyên tắc khi mở bao, hộp, gói tem sẽ rách.

3.2.2. Vị trí dán tem xì gà nhập khẩu

Vị trí dán tem xì gà nhập khẩu phải vắt qua điểm tiếp giáp giữa hai mép nối của phần nắp và phần thân của bao, hộp, gói và phải đảm bảo nguyên tắc khi mở bao, hộp, gói tem sẽ rách.

4. Cấp phát tem thuốc lá điếu nhập khẩu, tem xì gà nhập khẩu

4.1. Trách nhiệm cấp tem

Tổng cục Thuế có trách nhiệm tổ chức in và cấp phát tem cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để Cục thuế cấp cho doanh nghiệp nhập khẩu.

4.2. Thủ tục và thời hạn

Căn cứ công văn đề nghị cấp tem của Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị cấp tem, Tổng cục Thuế thực hiện việc cấp tem thuốc lá điếu, tem xì gà nhập khẩu cho Cục thuế.

Doanh nghiệp nhập khẩu căn cứ vào số lượng bao, gói, hộp thuốc lá điếu nhập khẩu, xì gà nhập khẩu theo hợp đồng ký với nước ngoài, có công văn đề nghị theo mẫu số 01/CVCT đính kèm Thông tư này gửi Cục Thuế quản lý trực tiếp. Trong thời hạn tối đa không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị cấp tem, Cục thuế căn cứ vào số lượng tem doanh nghiệp nhập khẩu đề nghị cấp tem cho doanh nghiệp.

5. Thời hạn đăng ký số lượng tem từng loại dự kiến sử dụng

Doanh nghiệp nhập khẩu phải đăng ký số lượng tem từng loại dự kiến sử dụng với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đăng ký nộp thuế trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.

Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp nhu cầu sử dụng tem thuốc lá điếu nhập khẩu và tem xì gà nhập khẩu của doanh nghiệp trên địa bàn và báo cáo Tổng cục Thuế  trước ngày 15 tháng 11 hàng năm để Tổng cục Thuế tổ chức in đảm bảo nhu cầu sử dụng trong năm.

Riêng trong năm 2007, Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam dự trù số lượng tem thuốc lá điếu nhập khẩu, tem xì gà nhập khẩu gửi Tổng cục Thuế để Tổng cục Thuế in đảm bảo nhu cầu sử dụng của năm 2007.

6. Chuyển tem ra nước ngoài

Doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện chuyển tem ra nước ngoài phải làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan.

7. Lập và nộp báo cáo tình hình sử dụng tem và quyết toán sử dụng tem

7.1. Trách nhiệm lập báo cáo tình hình sử dụng tem và quyết toán sử dụng tem

Doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm lập báo cáo tình hình sử dụng tem theo quý và quyết toán sử dụng tem theo năm với cơ quan thuế nơi nhận tem.

Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện thanh, quyết toán tem theo năm với Tổng cục Thuế.

7.2. Thời hạn nộp

7.2.1. Đối với doanh nghiệp nhập khẩu

Chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, doanh nghiệp nhập khẩu phải nộp báo cáo sử dụng tem của quý trước cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu số 02/BCT kèm theo Thông tư này. Hết năm dương lịch doanh nghiệp nhập khẩu phải lập quyết toán tem theo năm theo mẫu số 03/QTT kèm theo Thông tư này, chậm nhất là ngày 20 tháng 2 năm sau doanh nghiệp nhập khẩu phải nộp báo cáo quyết toán tem của năm trước.

Để có cơ sở lập báo cáo sử dụng và báo cáo quyết toán tem thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu với cơ quan thuế, doanh nghiệp nhập khẩu sử dụng tem thuốc lá điếu nhập khẩu và tem xì gà nhập khẩu phải mở sổ sách theo dõi số tem đã nhận, số tem đã dùng, số tem hư hỏng, mất mát.

7.2.2. Đối với Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết toán tem theo năm của doanh nghiệp nhập khẩu, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập báo cáo quyết toán tem theo năm gửi Tổng cục Thuế.  Báo cáo quyết toán tem phải có các nội dung sau: thống kê số lượng tem đã nhận từ Tổng cục; số lượng tem đã phát cho doanh nghiệp; số tem doanh nghiệp đã sử dụng; số tem hỏng, rách, nát, mất (lý do); số tem còn thừa và gửi kèm theo bản photocopy quyết toán tem của doanh nghiệp gửi Cục thuế.

8. Xử lý tem thừa sau quyết toán

Sau khi đã quyết toán, nếu còn tem chưa sử dụng thì doanh nghiệp nhập khẩu phải nộp lại số tem chưa sử dụng cho cơ quan thuế. Trường hợp có nhu cầu sử dụng tiếp phải ghi rõ trong báo cáo quyết toán tem hoặc phải có công văn gửi cơ quan thuế đề nghị được sử dụng tiếp.

Doanh nghiệp nhập khẩu làm mất tem thuốc lá điếu nhập khẩu, tem xì gà nhập khẩu không có lý do chính đáng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

III. TRÁCH NHIỆM KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

1.Trách nhiệm kiểm tra

1.1. Các lực lượng chức năng trong phạm vi, quyền hạn, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ để phát hiện và xử lý vi phạm về dán tem thuốc lá điếu nhập khẩu, xì gà nhập khẩu theo quy định của Thông tư này.

1.2. Định kỳ sáu tháng một lần (6 tháng 1 lần) Tổng cục Hải quan có trách nhiệm thống kê số lượng đơn vị thuốc lá điếu nhập khẩu, xì gà nhập khẩu theo đơn vị phải dán tem (bao, hộp, gói) theo từng doanh nghiệp nhập khẩu và gửi số liệu cho Tổng cục Thuế để Tổng cục Thuế quản lý lượng tem đã phát hành.

2. Xử lý vi phạm

2.1. Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu thuộc loại phải dán tem nhưng không có tem; hoặc dán tem không đúng quy định, dán tem giả đều bị coi là hàng hóa vi phạm (hàng hóa vi phạm) và bị xử lý theo quy định xử lý thuốc lá nhập lậu, thuốc lá giả.

2.2. Doanh nghiệp nhập khẩu có hàng hóa vi phạm; hoặc vi phạm thủ tục nhập khẩu sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

2.3. Tổ chức, cá nhân trong nước kinh doanh, tàng trữ trái pháp luật hàng hóa vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thương mại.

2.4. Doanh nghiệp nhập khẩu không thực hiện đúng các quy định về báo cáo, quyết toán tem với cơ quan thuế sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật và cơ quan thuế có quyền đình chỉ việc cấp phát tem.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức in, cấp phát tem cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chỉ đạo Cục thuế kiểm tra việc quản lý, sử dụng, quyết toán tem theo quy định tại Thông tư này.

2. Tem thuốc lá điếu nhập khẩu và tem xì gà nhập khẩu được cấp không thu tiền cho doanh nghiệp nhập khẩu. Kinh phí in, phát hành tem thuốc lá điếu nhập khẩu và tem xì gà nhập khẩu do Tổng cục Thuế chi từ nguồn kinh phí hoạt động theo chế độ tài chính hiện hành

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, địa phương, Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét hướng dẫn sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/10/2007
    Ban hành
  2. 24/11/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/05/2021
    Thay thế bởi Thông tư 23/2021/TT-BTC

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2

Căn cứ ban hành3

Văn bản dẫn chiếu5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.