Thông tư

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh

Số hiệu: 121/2026/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
21/8/2026
Ngày hiệu lực
21/8/2026
Người ký
Nguyễn Đức Chi
Còn hiệu lựcThông tư

Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 24.08.2026 14:45:31 +07:00

Ký bởi: BỘ TÀI CHÍNH
Cơ quan: 28 Trần Hưng Đạo
Thời gian ký: 22/08/2026 18:01:47 +07:00

BỘ TÀI CHÍNH _____________________                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 422/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2026

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 07 năm 2025 ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số biểu mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC

1. Thay thế một số biểu mẫu như sau:

a) Thay thế Mẫu số 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC bằng Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Thay thế Mẫu số 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC bằng Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Thay thế Mẫu số 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC bằng Mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Thay thế Mẫu số 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC bằng Mẫu số 4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Thay thế Mẫu số 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC bằng Mẫu số 5 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

e) Thay thế Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC bằng Mẫu số 10 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

g) Thay thế Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC bằng Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

h) Thay thế Mẫu số 27 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC bằng Mẫu số 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

i) Thay thế Mẫu số 30 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC bằng Mẫu số 30 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bãi bỏ Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC.

Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với hồ sơ đã được tiếp nhận và chưa được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tình chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng đáp ứng quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, Nghị định số 296/2026/NĐ-CP và Thông tư số 68/2025/TT-BTC thì được tiếp tục giải quyết theo quy định tại các văn bản này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2026.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn (để báo cáo);
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính (để đăng tải);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, DNTN(TH).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Đức Chi

Phụ lục

BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Thông tư số A24 /2026/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mẫu số 1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp – Doanh nghiệp tư nhân
Mẫu số 2 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Mẫu số 3 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Mẫu số 4 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần
Mẫu số 5 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty hợp danh
Mẫu số 10 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Mẫu số 12 Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
(Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp)
Mẫu số 27 Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/địa điểm kinh doanh/về việc tạm ngừng hoạt động/tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo của văn phòng đại diện
Mẫu số 30 Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp

Mẫu số 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..., ngày .....tháng ...... năm ......

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) .......................

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ...............................................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...../...../..........

Giới tính: ..............................

Số định danh cá nhân: ...............................................................

Địa chỉ liên lạc:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: .........
Xã/Phường/Đặc khu: ...............................................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ...............................................................

Điện thoại (nếu có): .......................        Thư điện tử (nếu có): ................

Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:

Dân tộc: ................. Quốc tịch: ................
Số Hộ chiếu (đối với cá nhân không có số định danh cá nhân): .......................
Ngày cấp: ....../....../...... Nơi cấp: ...............................................................
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: .........
Xã/Phường/Đặc khu: ...............................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ...............................................................

Đăng ký doanh nghiệp tư nhân do tôi làm chủ với các nội dung sau:

1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp):

1 Trường hợp Toà án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định kê khai thông tin vào phần này.

Thành lập mới

Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh

Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện?

- Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi (phải kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh):

Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): .......................................................

Mã số hộ kinh doanh/Mã số đăng ký hộ kinh doanh/Mã số thuế: ..................

Trường hợp không khai thác được thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi từ Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh hoặc thông tin khai thác được về hộ kinh doanh được chuyển đổi từ Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh không đầy đủ, không chính xác thì kê khai thêm các nội dung sau:

Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: .................................................................

Tên chủ hộ kinh doanh: .....................................................................

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):

☐ Chứng minh nhân dân ☐ Căn cước công dân

☐ Hộ chiếu ☐ Loại khác (ghi rõ):……………

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh): ...............................

Ngày cấp: ....../....../......Nơi cấp: ..............Ngày hết hạn (nếu có): ....../....../......

- Thông tin về cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện được chuyển đổi (phải kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):

Tên cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (ghi bằng chữ in hoa): ......

Số Giấy chứng nhận đăng ký thành lập (Đối với cơ sở bảo trợ xã hội)/Số Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (Đối với quỹ xã hội/quỹ từ thiện): ...............

Ngày cấp: ....../....../......Nơi cấp: .................................................................

Mã số thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (chỉ kê khai mã số thuế 10 số): ...............................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ..............................................................................

Tên người đại diện cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện: .................

2 Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện qua mạng thông tin điện tử thì người nộp hồ sơ scan Giấy chứng nhận đăng ký thành lập (đối với cơ sở bảo trợ xã hội)/Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (đối với quỹ xã hội/quỹ từ thiện) trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và nộp bản chính Giấy này tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 28 Nghị định số 168/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):

[ ] Chứng minh nhân dân          [ ] Căn cước công dân
[ ] Hộ chiếu                                                  [ ] Loại khác (ghi rõ):…………

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện): .................................................................................................................................

Ngày cấp: …/…/…/…Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có): …/…/…/…

- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư được đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt [ ]

[ ] Doanh nghiệp xã hội (Đánh dấu X vào ô vuông nếu là doanh nghiệp xã hội và kèm theo hồ sơ phải có Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường)

2. Tên doanh nghiệp:

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): .................

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...............................

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): .............................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính:

Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ………

Xã/Phường/Đặc khu: .....................................................................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ......................................................

Điện thoại: ................................. Số fax (nếu có): ...............

Thư điện tử (nếu có): .............................. Website (nếu có): ............

- Doanh nghiệp nằm trong (Doanh nghiệp phải đánh dấu X vào ô vuông tương ứng với khu công nghệ cao nếu nộp hồ sơ tới Ban quản lý khu công nghệ cao):

Khu công nghiệp          [ ]
Khu chế xuất            [ ]
Khu kinh tế              [ ]
Khu công nghệ cao    [ ]

4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):

STT Tên ngành Mã ngành Ngành, nghề kinh doanh chính
(đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

5. Vốn đầu tư:

Vốn đầu tư (bằng số; VND):.............................................................

Vốn đầu tư (bằng chữ; VND): .............................................................

Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có, bằng số, loại ngoại tệ):........................................................................................

Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? Có [] Không []

Tài sản góp vốn:

STT Tài sản góp vốn Giá trị vốn của từng tài sản trong vốn đầu tư
(bằng số, VND)
Tỷ lệ
(%)
1 Đồng Việt Nam
2 Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ)
3 Vàng
4 Quyền sử dụng đất
5 Quyền sở hữu trí tuệ
6 Các tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản, có thể lập thành danh mục riêng kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp)
Tổng số

6. Thông tin đăng ký thuế:

STT Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
6.1 Thông tin về Giám đốc/Tổng giám đốc (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Giám đốc/Tổng giám đốc:...................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ....../....../......
Giới tính: ................

Số định danh cá nhân: .......................................................................................

Điện thoại:.........................................................................................................

6.2

Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):

Họ, chữ đệm và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán:.....................................

Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……

Giới tính: …………….

Số định danh cá nhân: ...............................................................

Điện thoại:………………………………………………………………………

6.3

Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ……

Xã/Phường/Đặc khu: ..........................................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ..........................................................

Điện thoại (nếu có): …………… Số fax (nếu có): ……………………

Thư điện tử (nếu có): ..........................................................

6.4

Ngày bắt đầu hoạt động (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): ……/……/……

6.5

Hình thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai ô “Hạch toán độc lập” hoặc “Hạch toán phụ thuộc”. Trường hợp chọn ô “Hạch toán độc lập” mà thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì chọn thêm ô “Có báo cáo tài chính hợp nhất”):

Hạch toán độc lập ▢     Có báo cáo tài chính hợp nhất ▢

Hạch toán phụ thuộc ▢

6.6

Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày …../…../…..đến ngày ……/…../….. 4

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

6.7

Tổng số lao động (dự kiến): .......................................................

6.8

Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:

▢ Có        ▢ Không

3 Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt động thì kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

4. Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng, bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý, ngày, tháng, kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.

- Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.

5 Chỉ kê khai trong trường hợp thành lập mới. Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và/đối tượng không kinh doanh đầu tư của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tự tính ra, trừ trường hợp doanh nghiệp mua bán, chế biến vàng, bạc, đá quý có thể chọn thêm phương pháp trực tiếp trên GTGT ngoài các phương pháp khác (nếu có).

6.9 Phương pháp tính thuế GTGT5:

Khấu trừ □

Trực tiếp trên GTGT □

Trực tiếp trên doanh số □

Không phải nộp thuế GTGT □

7. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3 phương thức):

□ Hằng tháng □ 03 tháng một lần □ 06 tháng một lần

Lưu ý:

- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hằng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.

- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng.

Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Cơ quan đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Tôi cam kết:

- Bản thân không thuộc diện cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, không đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân khác, không là chủ hộ kinh doanh, không là thành viên công ty hợp danh;

- Trụ sở doanh nghiệp thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tôi và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

(Ký và ghi họ tên)7

6 Không kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

7 Chủ doanh nghiệp tư nhân ký trực tiếp vào phần này.

- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

Mẫu số 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

......, ngày ....tháng .... năm .....

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) ....................

Tôi là1 (ghi họ tên bằng chữ in hoa): .............................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ..... /...../ ..........

Giới tính: .................................

Số định danh cá nhân: .........................................................

Địa chỉ liên lạc (chỉ kê khai nếu người đăng ký doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật):

Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ........

Xã/Phường/Đặc khu: .................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ...............................................

Quốc gia: ...............................

Điện thoại (nếu có): ...................... Thư điện tử (nếu có): .................

Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:

Dân tộc: ............... Quốc tịch: ..............

Số Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số định danh cá nhân)/Số Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): ..........................

Ngày cấp: .... /...../ ..... Nơi cấp: ...........................

Nơi thường trú:

Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ........

Xã/Phường/Đặc khu: .................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ...............................................

1 Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định kê khai thông tin vào phần này.

Quốc gia: .................................................

Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tôi
là người đại diện theo pháp luật/Chủ tịch công ty/Chủ tịch Hội đồng thành viên2
với các nội dung sau:

1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Thành lập mới [   ]

Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp [   ]

Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp [   ]

Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp [   ]

Thành lập trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp [   ]

Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh [   ]

Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã
hội/quỹ từ thiện3 [   ]

- Lý do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: (Quyết định của .../Thành viên không góp vốn/Tiếp nhận thành viên/cổ đông mới/...) .............................................

- Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (phải kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ..............................................................

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ..............................................................

Đề nghị Quý Cơ quan thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.

- Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi (phải kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh):

Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ..............................................................

Mã số hộ kinh doanh/Mã số đăng ký hộ kinh doanh/Mã số thuế: ..................

Trường hợp không khai thác được thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi từ Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh hoặc thông tin khai thác được về hộ kinh doanh

2 Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch công ty/Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty sau chuyển đổi kê khai thông tin tại phần này.
3 Trường hợp đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện qua đăng ký hoạt động từ thiện xã hội do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại quy chế về tổ chức và hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội (đối với quỹ xã hội/quỹ từ thiện) hoặc từ sổ đăng ký kinh doanh được lập, lưu giữ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp mã số của cơ quan đăng ký hộ kinh doanh cấp chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 7 Điều 28 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

3

được chuyển đổi từ Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh không đầy đủ, không chính xác thì kê khai thêm các nội dung sau:

Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: .......................................................................................

Tên chủ hộ kinh doanh: ..................................................................................................

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):

[ ] Chứng minh nhân dân        [ ] Căn cước công dân

[ ] Hộ chiếu                              [ ] Loại khác (ghi rõ): .............

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh): .................................

Ngày cấp: ...../..../....... Nơi cấp: ............... Ngày hết hạn (nếu có): ..../..../......

- Thông tin về cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện được chuyển đổi (phải kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):

Tên cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (ghi bằng chữ in hoa): ......

Số Giấy chứng nhận đăng ký thành lập (Đối với cơ sở bảo trợ xã hội)/Số Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (Đối với quỹ xã hội/quỹ từ thiện): ...............
Ngày cấp: .... /.. /........ Nơi cấp: .........................

Mã số thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (chỉ kê khai mã số thuế 10 số): .....................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................

Tên người đại diện cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện: .................

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):

[ ] Chứng minh nhân dân        [ ] Căn cước công dân

[ ] Hộ chiếu                              [ ] Loại khác (ghi rõ):.............

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện): ....................................................

Ngày cấp: .... /.. /........ Nơi cấp: ............... Ngày hết hạn (nếu có): ..../..../......

- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư được đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt [ ]

Doanh nghiệp xã hội (Đánh dấu X vào ô vuông nếu là doanh nghiệp xã hội và kèm theo hồ sơ phải có Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường)

[ ] Công ty chứng khoán/Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán/Công ty đầu tư chứng khoán: (Đánh dấu X nếu là Công ty chứng khoán/Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán/Công ty đầu tư chứng khoán và kê khai thêm các thông tin sau đây)

Giấy phép thành lập và hoạt động số: ... do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày: ..../..../..... (nếu có)

2. Tên công ty:

Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ...........................

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): .................................

Tên công ty viết tắt (nếu có): ...............................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính:

Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ........

Xã/Phường/Đặc khu: .................................................................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: .................................................

Điện thoại: ................................. Số fax (nếu có): ................

Thư điện tử (nếu có): ...................................... Website (nếu có): ...........

- Doanh nghiệp nằm trong (Doanh nghiệp phải đánh dấu X vào ô vuông tương ứng với khu công nghệ cao nếu nộp hồ sơ tới Ban quản lý khu công nghệ cao):

Khu công nghiệp ▢

Khu chế xuất ▢

Khu kinh tế ▢

Khu công nghệ cao ▢

- Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường biên giới; xã, phường ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh4:

Có ▢ Không ▢

4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):

STT Tên ngành Mã ngành Ngành, nghề kinh doanh chính
(đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

5. Chủ sở hữu:

a) Đối với chủ sở hữu là cá nhân:

- Thông tin về chủ sở hữu:

Họ, chữ đệm và tên chủ sở hữu (ghi bằng chữ in hoa): ................

Ngày, tháng, năm sinh: ...../....../.........

4 Kê khai trong trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp dẫn đến thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Giới tính: ...............................

Số định danh cá nhân: ....................................................

Địa chỉ liên lạc:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: .........
Xã/Phường/Đặc khu: ...............................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: .........................................
Quốc gia: .......................................................................

Điện thoại (nếu có): ...................... Thư điện tử (nếu có): ......................

Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:

Dân tộc: .................. Quốc tịch: ..................

Số Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số định danh cá nhân)/Số Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): ..............................

Ngày cấp: ....../....../...... Nơi cấp: ..............................................

Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: .........
Xã/Phường/Đặc khu: ...............................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: .........................................
Quốc gia: .......................................................................

- Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật – nếu có):

Mã số dự án: ............................................................................................

Ngày cấp: ......./....../....... Cơ quan cấp: ....................................................

b) Đối với chủ sở hữu là tổ chức:

- Thông tin về chủ sở hữu:

Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................

Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập: ..........................................

Ngày cấp: ......./....../....... Nơi cấp: .......................................................

Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: .........
Xã/Phường/Đặc khu: ...............................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: .........................................
Quốc gia: .......................................................................

Điện thoại (nếu có): ................................. Số fax (nếu có): .................

Thư điện tử (nếu có): ............................... Website (nếu có): ............

- Thông tin về người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu:

STT Tên người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền Ngày, tháng, năm sinh Giới tính Số, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy tờ pháp lý của cá nhân Quốc tịch Dân tộc Địa chỉ liên lạc Vốn được ủy quyền
Tổng giá trị vốn được đại diện (bằng số; VND và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)
Tỷ lệ7 (%) Thời điểm đại diện phần vốn Chữ ký của người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền8 Ghi chú (nếu có)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13

- Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật – nếu có):

Mã số dự án:.................................................................

Ngày cấp: ....../....../...... Cơ quan cấp:................................................

- Mô hình tổ chức công ty:

Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc ☐

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc ☐

6. Vốn điều lệ:

Vốn điều lệ (bằng số; VND): .............................................................

Vốn điều lệ (bằng chữ; VND):.............................................................

Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có, bằng số, loại ngoại tệ):

5 Nếu quốc tịch là Việt Nam thì cá nhân thì không phải kê khai các cột 6, 7.

6 Không phải kê khai phần này đối với trường hợp kê khai người đại diện theo pháp luật.

7 Tỷ lệ % của phần vốn góp được ủy quyền được tính trên tổng số vốn góp của chủ sở hữu tại doanh nghiệp.

8 Người được kê khai thông tin trong hồ sơ này.

Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không?

Có [] Không []

7. Nguồn vốn điều lệ:

Loại nguồn vốn Số tiền (bằng số; VND và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có) Tỷ lệ (%)
Vốn ngân sách nhà nước
Vốn tư nhân
Vốn nước ngoài
Vốn khác
Tổng cộng

8. Tài sản góp vốn:

STT Tài sản góp vốn Giá trị vốn của từng tài sản trong vốn điều lệ (bằng số, VND) Tỷ lệ (%)
1 Đồng Việt Nam
2 Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ)
3 Vàng
4 Quyền sử dụng đất
5 Quyền sở hữu trí tuệ
6 Các tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản, có thể lập thành danh mục riêng kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp)
Tổng số

9. Người đại diện theo pháp luật9:

Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa): .......................

Ngày, tháng, năm sinh: ...... /...... / ..........

Giới tính: ...............................

Số định danh cá nhân: .........................................................................................

Chức danh: ................................................................................................................

Địa chỉ liên lạc:

Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: .........

Xã/Phường/Đặc khu: ..............................................................................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ............................................................

Quốc gia: ................................................................

Điện thoại (nếu có): ......................... Thư điện tử (nếu có): ................

Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:

Dân tộc: ................. Quốc tịch: ................

Số Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số định danh cá nhân)/Số Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): ...........................

Ngày cấp: ...... /...... /...... Nơi cấp: ......................................................................

Nơi thường trú:

Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: .........

Xã/Phường/Đặc khu: ..............................................................................................

Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ............................................................

Quốc gia: .......................................

10. Thông tin đăng ký thuế:

STT Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
10.1 Thông tin về Giám đốc/Tổng giám đốc (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Giám đốc/Tổng giám đốc: ........................
Ngày, tháng, năm sinh: ...... /...... /......
Giới tính: ....................
Số định danh cá nhân: ............................

9 Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.

Điện thoại:........................................................................................................................
10.2 Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán:............................
Ngày, tháng, năm sinh: ....../....../......
Giới tính: ..................
Số định danh cá nhân: ..........................................................................................
Điện thoại: ................................................................................................................
10.3 Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ......
Xã/Phường/Đặc khu: ...............................................................
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ...................................................
Điện thoại (nếu có): ................. Số fax (nếu có): ..........................
Thư điện tử (nếu có): ............................................................................................
10.4 Ngày bắt đầu hoạt động10 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): ....../....../......
10.5 Hình thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai ô “Hạch toán độc lập” hoặc “Hạch toán phụ thuộc”. Trường hợp chọn ô “Hạch toán độc lập” mà thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì chọn thêm ô “Có báo cáo tài chính hợp nhất”):

Hạch toán độc lập ☐ Có báo cáo tài chính hợp nhất ☐

Hạch toán phụ thuộc ☐
10.6 Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày ..../...../.....đến ngày ..../...../.....11

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
10.7 Tổng số lao động (dự kiến): .................................................................................................
10.8 Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:

Có ☐ Không ☐

10 Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

11 - Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng, năm bắt đầu và ngày, tháng, năm kết thúc của niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng, năm kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.
- Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.

10.9 Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)12:
Khấu trừ
Trực tiếp trên GTGT
Trực tiếp trên doanh số
Không phải nộp thuế GTGT

11. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội13:

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3 phương thức):

Hàng tháng           03 tháng một lần           06 tháng một lần

Lưu ý:

- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.

- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.

12. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Cơ quan đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Xin gửi kèm cam kết của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp tại Phụ lục kèm theo Giấy đề nghị này14.

12 Chỉ kê khai trong trường hợp thành lập mới. Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và ý kiến hoạ động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này, trừ trường hợp doanh nghiệp mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý có thể chọn thêm phương pháp trực tiếp trên GTGT ngoài các phương pháp trực tiếp khác (nếu có).

13 Không kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

14 Doanh nghiệp chỉ ghi nội dung này và gửi phụ lục kèm theo trong trường hợp doanh nghiệp là tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư có nhà đầu tư nước ngoài thành lập trước thời điểm thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.