THÔNG TƯHướng dẫn Quyết định số 146/2003/QĐ-TTg ngày 17/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam __________________________________ Thi hành Quyết định số 146/2003/QĐ-TTg ngày 17/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam, sau khi thống nhất với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau: 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua, bán cổ phiếu, trái phiếu trên thị trường giao dịch tập trung và tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài góp vốn thành lập công ty chứng khoán liên doanh hoặc công ty quản lý quỹ liên doanh hoạt động tại Việt Nam. 2. Giải thích từ ngữ Trong thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2.1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài là: a. Tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài; b. Tổ chức nước ngoài trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. c. Người nước ngoài; d. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; 2.2. Cổ phiếu niêm yết của tổ chức phát hành là cổ phiếu đã phát hành và được niêm yết trên thị trường giao dịch tập trung. 2.3. Công ty chứng khoán liên doanh là công ty chứng khoán được thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh giữa tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài và đối tác Việt Nam theo giấy phép thành lập và hoạt động do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp. 2.4. Công ty quản lý quỹ liên doanh là công ty quản lý quỹ được thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh giữa tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài được phép hoạt động quản lý quỹ và đối tác Việt Nam theo giấy phép thành lập và hoạt động do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp. 2.5. Trái phiếu lưu hành là trái phiếu đã phát hành và được niêm yết trên thị trường giao dịch tập trung. 3. Tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu 3.1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài mua, bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam được nắm giữ tối đa 30% tổng số cổ phiếu niêm yết của một tổ chức phát hành. 3.2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nắm giữ vượt tỷ lệ 30% tổng số cổ phiếu niêm yết thì không được tiếp tục mua cổ phiếu nữa, mà phải thực hiện bán cổ phiếu cho đến khi tỷ lệ nắm giữ đạt mức 30%. 4. Tỷ lệ nắm giữ trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi: 4.1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài mua, bán trái phiếu đang lưu hành của một tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam không bị hạn chế tỷ lệ nắm giữ. 4.2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trái phiếu chuyển đổi, sau khi thực hiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu phải đảm bảo mức nắm giữ không vượt quá 30% tổng số cổ phiếu niêm yết của một tổ chức phát hành. 5. Tỷ lệ góp vốn của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài 5.1 Tỷ lệ góp vốn của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài trong công ty chứng khoán liên doanh hoặc công ty quản lý quỹ liên doanh tối đa là 49% vốn điều lệ. Các bên tham gia góp vốn vào liên doanh có trách nhiệm góp đủ phần vốn của mình theo điều lệ của công ty liên doanh và quy định của pháp luật. Vốn pháp định của liên doanh không được giảm trong quá trình hoạt động. 5.2 Việc thay đổi tỷ lệ, chuyển nhượng vốn góp của các bên liên doanh do Hội đồng quản trị công ty liên doanh quyết định theo quy định của pháp luật Việt Nam và phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. 6. Thực hiện giám sát 6.1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài mua, bán chứng khoán trên thị trường giao dịch tập trung phải đăng ký mã số quản lý đầu tư nước ngoài với Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán thông qua thành viên lưu ký theo quy định của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Việc chuyển ngoại tệ vào và ra khỏi Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiện theo quy định về quản lý ngoại hối của pháp luật Việt Nam. 6.2. Trung tâm Giao dịch chứng khoán thực hiện việc giám sát tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu tối đa; việc giao dịch và nắm giữ trái phiếu chuyển đổi của tổ chức, cá nhân nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Định kỳ hàng quý, báo cáo Uỷ ban chứng khoán Nhà nước và Bộ Tài chính tình hình nắm giữ cổ phiếu niêm yết của tổ chức, cá nhân nước ngoài (mẫu báo cáo đính kèm). 6.3 Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện quản lý, giám sát việc phát hành trái phiếu chuyển đổi; việc chấp hành quy định về tỷ lệ góp vốn của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài vào Công ty chứng khoán liên doanh và Công ty quản lý quỹ liên doanh theo đúng quy định. 7. Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư 01/1999/TT-UBCK1 ngày 30/12/1999 của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước hướng dẫn tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị báo cáo bằng văn bản về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. |
Thông tư
Hướng dẫn Quyết định số 146/2003/QĐ-TTg ngày 17/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam
Số hiệu: 121/2003/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/12/2003
- Ngày hiệu lực
- 30/12/2003
- Người ký
- Lê Thị Băng Tâm
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
20/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2018Thông tư
15/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2018Thông tư
138/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số khoản chi phí đặc thù đối vói doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội đung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2017Thông tư
22/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2017Thông tư
08/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2017Thông tư
67/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 111/2007/TT-BTC ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2016Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.