THÔNG TƯQuy định chế độ phân phối lợi nhuận đối với các nhà xuất bản: sách, báo, tạp san, tạp chí, văn hoá phẩm __________________________ Căn cứ vào quyết định số 146 - HĐBT ngày 25/8/1982 của Hội đồng Bộ trưởngvề việc sửa đổi bổ sung, quyết định số 25 -CP ngày 21 tháng 01 năm 1982 của Hội đồng Chính phủ và để bảo đảm sự tương quan hợp lý giữa các loại hình xí nghiệp, Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn chế độ phân phối lợi nhuận đối với các nhà xuất bản sách, báo, tập san, tạp chí, văn hoá phẩm đã hạch toán kinh tế độc lập (gọi tắt là nhà xuất bản) như sau: I- HẠCH TOÁN GIÁ THÀNH, XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN XÍ NGHIỆP: A. Đối với xuất bản phẩm làm bằng vật tư chủ yếu do Nhà nước cung ứng. Vật tư chủ yếu để gia công các xuất bản phẩm là giấy in các loại được Nhà nước phân phối theo kế hoạch (bao gồm cả giấy mua của các xí nghiệp giấy và giấy mua của các nhà in). Việc hạch toán giá thành (chi phí về giấy, tiền lương, tiền nhuận bút, công in ...), nhuận thực tế theo đúng chế độ hiện hành, trên cơ sở giá chỉ đạo của Nhà nước . B. Đối với xuất bản phẩm làm bằng vật tư tự tìm kiếm để bổ sung cho kế hoạch Nhà nước Nguồn giấy tự tìm kiếm để in thêm các xuất bản phẩm bằng cách mua rơm rạ, giấy vụn, sách báo cũ của cơ quan xí nghiệp, của tư nhân đem đổi giấy chính phẩm v.v.. (không bao gồm giấy mua ở các xí nghiệp giấy, nhà in, giấy lề và giấy pha phẩm mua ở các nhà in). 1. Hạch toán chi phí sản xuất , giá thành đơn vị xuất bản phẩm: Việc hạch toán chi phí sản xuất, giá thành xuất bản phẩm làm bằng vật tư tự tìm kiếm phải hạch toán riêng cho từng xuất ban phẩm: - Về nguyên liệu giấy tự tìm kiếm tính đủ chi phí theo giá thực tế mua giấy. - Tiền lương và quản lý phí, nếu không hạch toán riêng được cho từng phần kế hoạch thì căn cứ vào tỷ trọng vật tư chính tự tìm kiếm đã tiêu hao trong tổng số vật tư chính của hai phần kế hoạch theo giá chỉ đạo của Nhà nước. Cách tính như sau: B B T2 = ____ x T; Q2 = ---------- x Q A +B A + B Trong đó: A - Chi phí về giấy trong tổng giá thành phẩm thuộc phần kế hoạch Nhà nước giao (thính theo giá chỉ đạo). B- chi phí về giấy trong tổng giá thành thuộc phần kế hoạch bổ sung (tính theo giá chỉ đạo) T- Chi phí về tiền lương của công nhân sản xuất thuộc 2 phần kế hoạch bổ sung. Q- Chi phí về quản lý của hai phần kế hoạch. Q2- Chi phí về quản lý của phần kế hoạch bổ sung. 2/ Lợi nhuận định mức của phần kế hoạch tự tìm kiếm vật tư. - Lợi nhuận định mức của xuất bản phẩm làm bằng nguồn giấy tự tìm kiếm được tính bằng 1đ,5/1000 trang in 13 x 19 cho các loại sách, báo. - Trường hợp, xuất bản phẩm làm bằng giấy tự tìm kiếm không trùng với xuất bản phẩm thuộc phần kế hoạch Nhà nước giao, không đúng với chức năng nhiệm vụ chuyên trách xuất bản thì lãi định mức được áp dụng như xuất bản phẩm của nhà xuất bản chuyên trách. Ví dụ: Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật chỉ có nhiệm vụ xuát bản sách khoa học kỹ thuật các loại, nếu các loại sách đó do tự tìm kiếm giấy thì lãi định mức được tính 1đ5/1000 trang 13x 19 nhà xuất bản khoa học kỹ thuật không có chức năng làm lịch treo tường nhưng được phép xuất bản lịch treo tường bằng nguồn giấy tự tìm kiếm, nhà xuất bản văn hoá chuyên trách làm lịch được duyệt lãi 1 bản lịch 0đ5 thì mức lãi cho 1 bản lịch của nhà xuất bản khoa học kỹ thuật bằng giấy tự tìm kiếm được xác định là 0đ5. 3/ Giá bán buôn xí nghiệp của xuất bản phẩm làm bằng giấy tự tìm kiếm. Về nguyên tắc, giá bán buôn xí nghiệp của xuất bản phẩm bằng giấy tự tìm kiếm phải bảo đảm đủ bù đắp chi phí sản xuất và có lãi. Ngân sách Nhà nước không bù lỗ trong trường hợp này. Khi tính giá thành hợp lý của xuất bản phẩm làm bằng vật tư tự tìm kiếm thì nhà xuất bản được tính đủ chi phí thực tế mua giấy. Sau khi xác định được giá thành hợp lý của xuất bản phẩm làm bằng giấy tự tìm kiếm và xác định laĩ định mức cho đơn vị xuất bản phẩm theo điểm 2 thì giá bán buôn xí nghiệp được tính theo công thức sau:
Ví dụ: Nhà xuất bản mua giấy vụn ở các trường phổ thông 0đ5/1kg đem bán cho nhà máy giấy Trúc bạch 0đ6/1kg, lãi 1kg giấy vụn 0đ1. Đồng thời nhà xuất bản được mua lại của xí nghiệp Trúc bạch 3 lạng giấy chính phẩm theo giá chỉ đạo là 3đ6, chi phí để mua 3 lạng giấy là 3đ5 (3đ6 - 0đ1). Số giấy này ứng với một bản sách in dày 300 trang (khổ 13 x 19). Giá thành bán sách này (kể cả chi phí mua giấy nói trên) là 6đ. Giá bán buôn xí nghiệp của bán sách này là: Giá bán buôn XN = Giá thành + lãi định mức 6đ45 = 6đ00 + 0đ45 = ( 1đ5 x 300) 1000 4/ Giá bán buôn công nghiệp của xuất bản phẩm làm bằng giấy tự tìm kiếm: Giá bán buôn công nghiệp của sản phẩm làm bằng vật tư tự tìm kiếm được tính bằng giá bán buôn công nghiệp của xuất bản phẩm bằng vật tư chủ yếu do Nhà nước cung ứng. Hiện nay, giá bán buôn công nghiệp của các xuất bản phẩm được tính theo công thức: Giá bán buôn Giá bán lẻ Phát công nghiệp = của đơn vị - hành của đơn vị xuất bán phẩm phí 5/ Xác định mức thu quốc doanh: - Chênh lệch giữa bán buôn công nghiệp với giá bán buôn xí nghiệp là mức thu quốc doanh nộp Ngân sách . Tiếp ví dụ trên: theo giá bán lẻ sách quy định hiện hành là 36 đ/1000 trang, ứng với bản sách dày 300 trang giá bán lẻ là 10đ8. Phát hành phí 26% là 2đ8, giá bán buôn công nghiệp cho một bản sách đó là 8đ (10đ8 - 2đ8). Chênh lệch giữa giá bán buôn công nghiệp với giá bán buôn xí nghiệp là 1đ65 (8đ - 6đ45), 1đ65 là mức thu quốc doanh nộp Ngân sách Nhà nước. - Trường hợp giá bán buôn xí nghiệp lớn hơn giá bán buôn công nghiệp thì xuất bản phẩm bị lỗ (không có mức thu quốc doanh) nhà xuất bản phải dùng lãi định mức để tự bù lỗ (tức giảm bớt lãi định mức). Nếu lãi định mức tự bù lỗ không đủ (tức doanh thu thực tế không bù đắp chi phí sản xuất ), nhà xuất bản báo cáo lên cấp trên giải quyết. Ngân sách Nhà nước không bù lỗ. Trường hợp đặc biệt xuất bản phẩm thuộc phần kế hoạch bổ sung có tính chất phục vụ thị hiếu cho người tiêu dùng có khả năng tiêu thụ được, (như các loại sách sửa chữa mô tô xe máy, sửa chữa máy thu hình, thu thanh ...) thì các nhà xuất bản có thể đề nghị cơ quan chủ quản cho nâng giá để bù đắp chi phí (có lãi định mức), sau khi có sự thoả thuận của cơ quan phát hành, hoặc của người đặt hàng. c- Đối với sản xuất phụ: Trường hợp nhà xuất bản tận dụng lao động dôi thừa, tận dụng phế liệu phế phẩm của sản xuất chính để tổ chức sản xuất phụ hoặc được cấp chủ quản cho tổ chức bộ phận sản xuất phụ để sản xuất loại sản phẩm khác phục vụ cho xuất bản như làm giấy, làm kẽm ... để bán cho nhà máy giấy, nhà máy in ... thì được coi là sản xuất phụ. Trường hợp này, nhà xuất bản phải đăng ký mặt hàng, giá thành sản phẩm, giá bán với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp phải nộp thu quốc doanh bằng 10% doanh số tiêu thụ và bảo đảm kinh doanh có lãi. Lợi nhuận thực tế của sản xuất phụ được tính theo công thức sau: Lợi nhuận = Doanh thu thực tế - Giá thành thực tế + 10% doanh số tiêu thụ II - PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN VÀ TRÍCH LẬP QUỸ XÍ NGHIỆP A. khoản nộp ngân sách trong năm của nhà xuất bản như sau:
Theo quy định trên, nhà xuất bản phải nộp lợi nhuận vượt kế hoạch là 12 tr = (20 x 60%) và được trích các quỹ xí nghiệp là 8 tr = (20tr x40%). Thực tế nhà xuất bản chỉ nộp lợi nhuận vượt kế hoạch 10 tr (còn thiếu 2 tr) nếu nhà xuất bản chỉ được trích quỹ xí nghiệp là 6tr6 = (10tr x 8 tr) 12 tr - Nếu hoàn thành hoặc vượt mức kế hoạch nộp lợi nhuận (hoặc giảm lỗ kế hoạch) nhưng không hoàn thành kế hoạch nộp các khoản khác vào ngân sách thì phải lấy lợi nhuận nộp vượt kế hoạch (hoặc giảm lỗ kế hoạch) bù cho số hụt kế hoạch về các khoản phải nộp ngân sách. Số lợi nhuận còn lại sau khi bù trừ, mới là số để xét duyệt thực hiện nộp vượt kế hoạch lợi nhuận. - Trường hợp nhà xuất bản không hoàn thành kế hoạch nộp lợi nhuận (hoặc làm tăng lỗ) phần kế hoạch được Nhà nước cung ứng vật tư thì mới được coi là hoàn thành kế hoạch lợi nhuận và nộp lợi nhuận. Trong trường hợp nói trên, nếu có các khoản khác nộp ngân sách vượt kế hoạch thì không được lấy số nộp vượt kế hoạch này để bù cho số lợi nhuận hụt kế hoạch. - Trường hợp lợi nhuận thực hiện không đạt kế hoạch nhưng lợi nhuận nộp ngân sách đạt hoặc vượt kế hoạch thì cũng không được công nhận là hoàn thành hoặc hoàn thành vượt mức kế hoạch lợi nhuận nộp ngân sách. Vì trong trường hợp này, nhà xuất bản đã chiếm dụng các nguồn vốn khác để nộp ngân sách. 3. Trường hợp nhà xuất bản không hoàn thành 5 chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh sau thì cứ mỗi phần trăm không hoàn thành về một chỉ tiêu phải trừ đi 2% số tiền được trích của mỗi quỹ. - Sản lượng xuất bản phẩm: cuốn - bản hoặc loại - bản (tờ, tập). (Sản lượng phải được xác nhận nộp lưu chiếu). - Doanh thu tiêu thụ xuất bản phẩm (tiền đã thu được, do tiêu thụ xuất bản phẩm). - Lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách. B - Phần kế hoạch bổ xung do nhà xuất bản tự tìm kiếm vật tư Được trích 50% lợi nhuận thực hiện của phần kế hoạch này để phân phối cho 3 quỹ theo tỷ lệ: 60% cho quỹ khen thưởng 20% cho quỹ phúc lợi 20% cho quỹ phát triển sản xuất Số lợi nhuận còn lại nộp Ngân sách Nhà nước. D . Trường hợp nhà xuất bản vi phạm chế độ chính sách quản lý kinh tế tài chính ... dưới đây thì cứ, mỗi quỹ thuộc phần kế hoạch tương ứng của nhà xuất bản - Làm thiệt hại đến tài sản vật tư tiền vốn. - Làm ảnh hưởng đến công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị ... của Đảng và Nhà nước. Vi phạm các chế độ báo cáo kế toán, thống kê, thu nộp ngân sách. - Vi phạm hợp đồng kinh tế, các chế độ giao nộp sản phẩm, giá cả ... của Nhà nước. - Để xẩy ra tai nạn, chết người do chủ quan gây ra Trường hợp nhà xuất bản có xuất bản phẩm bị thu hồi vì lý do chính trị thì không được duyệt trích quỹ xí nghiệp cho cả phần Nhà nước cung ứng vật tư và phần tự tìm kiếm bổ xung. E . Các khoản lợi nhuận, khấu hao, và thu khác (nếu có) phải nộp vào ngân sách, nếu nhà xuất bản có nhu cầu bổ xung vốn lưu động, được cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan tài chính cung cấp duyệt, thì nhà xuất bản được giữ lại một phần lợi nhuận nộp ngân sách để bổ xung vốn lưu động được duyệt. Số lợi nhuận để lại nay phải ghi bổ xung vốn lưu động được duyệt. Số lợi nhuận để lại này phải ghi vào kế hoạch tài chính giao đầu năm cho các nhà xuất bản. III. MỨC KHỐNG CHẾ QUỸ KHEN THƯỞNG VÀ QUỸ PHÚC LỢI: 1. Đối với nhà xuất bản có lãi, nếu quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi trong cả năm được trích từ các nguồn khác nhau cộng lại, mà mỗi quỹ vượt 6 tháng lương thực hiện bình quân năm của công nhân viên sản xuất kinh doanh thì số vượt quá 6 tháng lương (kể từ tháng thứ 7 trở đi) được phân phối như sau: 50% nộp Ngân sách Nhà nước. 20% nộp cấp trên để lập quỹ dự trữ tài chính tập trung (của Bộ hoặc của Sở ty chủ quản) 30% bổ xung cho các quỹ phát triển sản xuất. 2. Đối với các nhà xuất bản lỗ, nếu quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi trong cả năm được trích từ các nguồn khác nhau cộng lại, mà mỗi quỹ vượt quá 6 tháng lương thực thực hiện bình quân năm của công nhâ viên sản xuất kinh doanh thì số vượt quá 6 tháng lương phải nộp lại Ngân sách Nhà nước. 3. Trường hợp nhà xuất bản không hoàn thành các phần sản xuất chính, phụ, bị giảm trừ mức trích quỹ khen thưởng và phúc lợi quá nhiều không đạt mức bình quân đầu người bằng 60 đồng cho cả 2 quỹ cộng lại thì được ngân sách trợ cấp cho đủ mức bình quân đó. Việc phân chia giữa 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi do giám đốc nhà xuất bản quyết định. Thông tư này được áp dụng cho việc phân phối lợi nhuận từ năm 1982 trở đi của các nhà sản xuất bán đã hạch toán kinh tế độc lập thuộc tất cả các ngành, các đoàn thể ở trung ương và địa phương. Những quy định trước đây về phân phối lợi nhuận, trích lập quỹ xí nghiệp áp dụng cho nhà xuất bản trái với thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, các ngành, các đoàn thể, các cấp và các nhà sản xuất bản có vướng mắc gì cần phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết. |
|||||||||||||||||||||||||
Thông tư
quy định chế độ phân phối lợi nhuận đối với các nhà xuất bản: sách, báo, tạp san, tạp chí, văn hoá phẩm
Số hiệu: 12 TC/HCVX
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/4/1983
- Ngày hiệu lực
- 1/1/1983
- Người ký
- Trần Tiêu
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Báo chí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Báo chí
133/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử Báo Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
105/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định về mức chi tổ chức các cuộc thi thuộc lĩnh vực báo chí trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
32/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu đối với sản phẩm trên báo in, báo điện tử thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2024Quyết định
05/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực báo chí thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông
Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Thông tư
20/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/7/2023Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.