Thông tư

Hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn trong công tác quy hoạch xây dựng

Số hiệu: 12 TC/ĐT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
27/4/1992
Ngày hiệu lực
1/1/1992
Người ký
Hồ Tế
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn trong công tác quy hoạch xây dựng

________________________

 Căn cứ vào Nghị định số 385/HĐBT ngày 7/11/1990 của Hội đồng Bộ trưởng : về việc sửa đổi bổ sung thay thế điều lệ quản lý XDCB; Thông tư Liên Bộ số 01 TT/LB ngày 9/3/1991 của Bộ Xây dựng - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước - Bộ Tài chính  - Ngân hàng Nhà nước Việt nam : Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 385/HĐBT.

Sau khi thoả thuận với các ngành liên quan; Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng vốn trong công tác quy hoạch xây dựng như sau:

I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

1/ Vốn quy hoạch xây dựng là toàn bộ chi phí để hoàn thành đề án quy hoạch xây dựng; chi phí cho công tác quy hoạch xây dựng được đảm bảo bằng nguồn vốn đầu tư XDCB trong Ngân sách Nhà nước .

2/ Nội dung chi phí cho công tác quy hoạch xây dựng bao gồm:

- Chi phí về khảo sát kỹ thuật.

- Chi phí điều tra, thu thập tài liệu số liệu hiện trạng và dự báo liên quan đến đề án quy hoạch xây dựng.

 - Chi phí thiết kế quy hoạch xây dựng.

- Chi phí thẩm tra và xét duỵệt đồ án quy hoạch xây dựng.

3/ Cơ quan chủ quản quy hoạch có trách nhiệm quản lý sử dụng vốn quy hoạch xây dựng theo kế hoạch (được cấp có thẩm quyền giao) và chế độ quản lý vốn quy hoạch xây dựng quy định trong Thông tư này.

4/ Vốn chi cho công tác quy hoạch xây dựng, được quản lý theo chế độ quản lý đầu tư XDCB và được cơ quan Tài chính cấp phát qua hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.

II- KẾ HOẠCH VỐN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÀ

CÔNG TÁC THANH TOÁN VỐN QUY HOẠCH XÂY DỰNG:

1/ Kế hoạch vốn quy hoạch xây dựng:

+ Nội dung, căn cứ lập kế hoạch cấp phát vốn quy hoạch xây dựng:

Kế hoạch cấp phát vốn quy hoạch xây dựng hàng năm phải được lập kế hoạch cho từng đồ án quy hoạch xây dựng (theo biểu 01 ĐT/QH) và phản ánh đầy đủ các nội dung: tiến độ quy hoạch xây dựng; Dự án toàn bộ đồ án; vốn cho công tác quy hoạch xây dựng năm kế hoạch.

Những căn cứ để lập, xét duyệt vốn cấp phát quy hoạch xây dựng là :

- Quyết định mà cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành công tác quy hoạch xây dựng.

- Tổng dự toán mà đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt.

- Kế hoạch công tác quy hoạch xây dựng trong năm kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

+ Kế hoạch vốn cho công tác quy hoạch xây dựng được lập hàng năm cùng với kế hoạch quy hoạch xây dựng của Nhà nước. Chủ quản quy hoạch có trách nhiệm lập và báo cáo về kế hoạch vốn công tác quy hoạch với cơ quan Tài chính cùng cấp.

 + Căn cứ vào kế hoạch vốn hàng năm cho công tác quy hoạch xây dựng và tiến độ thực hiện công tác quy hoạch xây dựng; cơ quan Tài chính các cấp thực hiện việc chuyển vốn quy hoạch xây dựng theo Thông tư số 17 TC/ĐT ngày 19/3/1991 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chuyển vốn đầu tư XDCB của Ngân sách Nhà nước  sang hệ thống Ngân hàng đầu tư và phát triển để cấp phát vốn cho các công trình Ngân sách Nhà nước đầu tư ghi trong kế hoạch Nhà nước.

2/ Thanh toán sản phẩm quy hoạch xây dựng:

 + Chủ quy hoạch có trách nhiệm thanh toán cho các hợp đồng xây dựng đồ án quy hoạch trong phạm vi dự toán toàn bộ của đồ án quy hoạch  xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Khối lượng công tác quy hoạch xây dựng được thanh toán, phải được xác định trên cơ sở: định mức, đơn giá, tiêu chuẩn và quy phạm do Nhà nước ban hành.

+ Khối lượng công tác quy hoạch xây dựng được thanh toán, xác định theo tinh thần Thông tư số 16 TC/ĐT ngày 19/3/1991 của Bộ Tài chính : về hướng dẫn việc xác định khối lượng XDCB thực hiện được thanh toán như sau:

    - Khi bắt đầu tiến hành công tác khảo sát kỹ thuật, thiết kế quy hoạch xây dựng; các tổ chức nhận thầu được ứng trước không quá 30% giá trị dự toán công tác khảo sát kỹ thuật, thiết kế quy hoạch xây dựng được duyệt của năm kế hoạch.

Việc thanh toán tiếp theo đối với công tác khảo sát kỹ thuật, thiết kế quy hoạch xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng công tác khảo sát kỹ thuật, thiết kế quy hoạch thực hiện và tiến độ thanh toán bàn giao hồ sơ ghi trong hợp đồng ký kết của hai bên.

  - Công tác điều tra, thu thập tài liệu quy hoạch và công tác thẩm tra, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng được thanh toán trên cơ sở dự toán vốn chi phí cho từng công việc nói trên và các chứng từ chi hợp pháp cho công tác điều tra, thu thập; Thẩm tra xét duyệt quy hoạch xây dựng.

 III- KIỂM TRA VÀ QUYẾT TOÁN VỐN QUY HOẠCH XÂY DỰNG:

1/ Cơ quan chủ quản quy hoạch xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra thường kỳ, hoặc đột xuất đối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi quản lý, nhằm phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm trong quá trình thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng. Đồng thời có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý tổng hợp của Nhà nước thực hiện công tác kiểm tra thường xuyên các đồ án quy hoạch xây dựng.

    2/ Công tác quyết toán vốn quy hoạch xây dựng:

+ Chủ quy hoạch có trách nhiệm quyết toán hàng năm và quyết toán từng đồ án quy hoạch xây dựng  hoàn thành với cơ quan chủ quản quy hoạch xây dựng: cơ quan chủ quản quy hoạch có trách nhiệm xét duyệt và quyết toán vốn quy hoạch xây dựng của ngành, Địa phương phụ trách với cơ quan Tài chính cùng cấp, theo chế độ quyết toán vốn đầu tư XDCB do Bộ Tài chính  quy định.

- Nội dụng báo cáo quyết toán vốn quy hoạch xây dựng hàng năm (Biểu 02 ĐT/QH) theo chế độ hiện hành.

- Nội dung báo cáo quyết toán đề án quy hoạch xây dựng hoàn thành (biểu  03 ĐT/QH ) theo chế độ hiện hành.

- Thời gian gửi báo cáo quyết toán quy hoạch xây dựng hàng năm, báo cáo quyết toán đồ án quy hoạch xây dựng hoàn thành, chậm nhất là 30 ngày sau khi kết thúc năm kế hoạch và đồ án quy hoạch xây dựng hoàn thành xây dựng bàn giao và phê duyệt.

Thông tư này được thực hiện từ ngày 01/01/1992. Những quy định về quản lý, sử dụng vốn quy hoạch xây dựng trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, các ngành Địa phương phán ánh kịp thời cho Bộ Tài chính nghiên cứu, bổ sung sửa đổi.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.