|
THÔNG TƯ Hướng dẫn xét duyệt quyết toán và phân phối lợi nhuận năm 1993 của các doanh nghiệp nhà nước ______________________ Bộ Tài chính đã có Thông tư số 10 ngày 22/02/1994 hướng dẫn thủ tục và nội dung xét duyệt quyết toán hàng cho các doanh nghiệp Nhà nước. Thông tư này hướng dẫn những vấn đề cụ thể cần lưu ý thực hiện trong quyết toán và phân phối lợi nhuận năm 1993 của các doanh nghiệp Nhà nước. 1/ Về kiểm tra sử dụng vốn và chi phí sản xuất Về vốn cố định, hệ số bảo toàn vốn 1993 được xác định trên cơ sở hệ số tăng tỷ giá đô la Mỹ bằng 1. Tuy nhiên cần lưu ý xem xét các trường hợp nguyên giá TSCĐ chưa được xác định đúng thì phải điều chỉnh lại cho chính xác. Đối với vốn lưu động, hệ số bảo toàn vốn lưu động được xác định trên cơ sở hệ số trượt giá của vật tư, tài sản lưu động định mức trong năm . Phương pháp xác định hệ số bảo toàn vốn áp dụng theo các Thông tư hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính. Khi kiểm tra chi phí sản xuất trong quyết toán 1993, các cơ quan chức năng chủ trì xét duyệt quyết toán cho các doanh nghiệp cần kiên quyết loại trừ các khoản chi phí bất hợp lý, bất hợp lệ, từ đó xác định chính xác lợi tức chịu thuế của các doanh nghiệp. Căn cứ Pháp lý để xác định chi phí hợp lý hợp lệ của các doanh nghiệp là: - Luật thuế lợi tức (điều 9) - Nghị định số 57/CP ngày 28/8/1993 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức. - Thông tư số 75A TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các Luật nói trên. Ngoài ra khi duyệt quyết toán cho các doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện thống nhất các quy định sau đây: + Về vấn đề sử dụng các loại vốn ở doanh nghiệp, cần áp dụng đúng những qui định tại Thông tư số 95 TC/CN ngày 11/11/1993 " hướng dẫn bổ sung một số điểm về chế độ sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Nhà nước " + Về việc sử dụng vốn KHCB cần áp dụng đúng theo các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước: + Quyết định số 507 TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 của Bộ Tài chính, quy định chế độ quản lý khấu hao tài sản cố định. + Quyết định số 179 TTg ngày 22/12/1992 của chính phủ và các Thông tư hướng dẫn khác của Bộ Tài chính về việc quản lý và sử dụng vốn khấu hao cơ bản. + Về chi phí khấu hao SCL: được tính vào giá thành những khoản thực chi hợp lý hợp lệ về SCL tài sản cố định trong kỳ theo chế độ hiện hành. Trường hợp một số ngành đặc thù, tài sản cố định phải SCL định kỳ, đã được Bộ Tài chính và Bộ Chủ quản đồng ý thì có thể trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh khoản trích về SCL tài sản cố định, với mức trích không vượt quá tỷ lệ quy định hiện hành của Nhà nước (Quyết định 507 TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 và các quy định sửa đổi bổ sung (nếu có) của Bộ Tài chính). Trường hợp có chi phí SCL dở dang thì số dư trên tài khoản trích trước về chi phí SCL được chuyển năm sau tương ứng với số chi phí SCL dở dang. + Về chi phí tiền lương: Các doanh nghiệp Nhà nước trả lương theo đơn giá tiền lương sản phẩm, theo doanh thu hay hiệu qủa sản xuất kinh doanh, phải căn cứ vào chế độ tiền lương hiện hành để xác định đơn giá tiền lương và áp dụng theo các quy định tại Thông tư Liên bộ số 20 LB/TT ngày 2/6/1993 của Liên Bộ Lao động Thương binh và xã hội - Tài chính. Đối với sản phẩm, dịch vụ Nhà nước định giá và đơn giá tiền lương do Nhà nước quản lý thì đơn giá tiền lương phải được Bộ lao động Thương binh và Xã hội xác định. Còn đối với sản phẩm, dịch vụ khác không do Nhà nước định giá và đơn giá tiền lương không do Nhà nước quản lý thì đơn giá lương phải do cơ quan có thẩm quyền (Bộ chủ quản, UBND tỉnh thành phố) xét duyệt trên cơ sở chế độ tiền lương hiện hành của Nhà nước. Các doanh nghiệp không được tính các khoản chi bất hợp lý hợp lệ vào đơn gíá lương. Cụ thể là: Nếu doanh nghiệp đã chi đủ tiền lương theo chế độ thì các khoản tiền thưởng phải lấy từ quỹ khen thưởng để chi; chi phí ăn ca phải lấy từ quỹ phúc lợi . + Về các khoản chi phí khác áp dụng như quy định tại điều 9 Luật thuế lợi tức và điểm 5, điều 4 Nghị định số 57/CP ngày 28/8/1993 của chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức và các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước. Đối với các chi phí tiếp tân, khánh tiết, giao dịch, đối ngoại có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh thì tính theo chi phí thực tế, hợp lý, nhưng mức chi tối đa không quá 5% tổng số chi phí như quy định tại Thông tư số 75 TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính. Tất cả các khoản chi phí trong giá thành phải có chứng từ hoá đơn hợp lệ. Trường hợp đối với sản phẩm nông - Lâm - hải sản. . . và những chi phí khác mà người bán không có hoá đơn thì phải lập bảng kê mua hàng, ghi rõ tên, địa chỉ người bán, số lượng, đơn giá, thành tiền. 2/ về phân phối lợi nhuận: Số lợi tức còn lại sau khi nộp thuế lợi tức theo Luật định kể cả phần nộp thuế lợi tức bổ sung (nếu có) được phân phối lần lượt như sau: - Trước hết trừ các khoản nộp tiền phạt (do vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn. . .) - Trích các quỹ chuyên dùng (nếu có) như quỹ dự trữ, quỹ dự phòng rủi ro. - Chia lãi cổ phần (nếu có) - Phần còn lại trích lập 3 quỹ XN, trong đó: quỹ khuyến khích phát triển sản xuất tối thiểu 35% số lợi nhuận còn lại ; quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi mỗi quỹ không vượt quá 6 tháng lương thực tế hợp lý cả năm được tính trong giá thành hợp lý như quy định ở mục 1 nói trên . Việc sử dụng các quỹ khuyến khích phát triển sản xuất , quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi vẫn theo những quy định hiện hành và các doanh nghiệp phải quyết toán các quỹ này theo chế độ. Không được trích lập các quỹ riêng của Giám đốc ( quỹ Giám đốc ) , quỹ Tổng giám đốc và quỹ Bộ trưởng. 3/ Thực hiện công khai hoá tài chính doanh nghiệp Nhà nước: a/ Trên cơ sở kết quả kiểm tra và xét duyệt quyết toán cho các doanh nghiệp, đại diện có thẩm quyền của Bộ chủ quản và Bộ Tài chính công bố công khai với các cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp, đại diện Đảng, công đoàn doanh nghiệp và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, việc sử dụng vốn, các quỹ XN, việc chấp hành các chính sách chế độ tài chính, về các khoản chi bất hợp lý bất hợp lệ của doanh nghiệp; có phân tích , đánh giá, nhận xét các mặt ưu khuyết điểm và kiến nghị các biện pháp khắc phục. b/ Sau khi xét duyệt quyết toán, giám đốc doanh nghiệp phải thông báo công khai kết quả sản xuất kinh doanh và thu chi tài chính của doanh nghiệp cho toàn thể cán bộ CNV XN thông qua Đại hội công nhân viên chức hàng năm của doanh nghiệp . c/ Giám đốc và kế toán trưởng doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật về việc báo cáo công khai và trung thực các số liệu quyết toán và các số liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo yêu cầu của các cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan quản lý tài chính cùng cấp., cơ quan thuế và các cơ quan làm chức năng thanh tra , kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước. 4/ Tổ chức thực hiện a/ Các doanh nghiệp phải hoàn thành đúng hạn báo cáo quyết toán 1993 như quy định tại Pháp lệnh thống kê kế toán ngày 10/5/1988 của Hội đồng Nhà nước. b/ Các Bộ chủ quản, UBND tỉnh, thành phố ngay trong tháng 2/1994 cần phân phối với cơ quan tài chính có kế hoạch và lịch kiểm tra, xét duyệt quyết toán cho các doanh nghiệp, bao gồm cả các lĩnh vực: sản xuất kinh doanh , XDCB , sự nghiệp thành lập các tổ chuyên viên kiểm tra số liệu quyết toán cho từng ngành, từng lĩnh vực. Do tính chất quan trọng của quyết toán 1993, ngoài các chuyên viên của các Vụ tài vụ quản lý ngành của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính có thể huy động một số chuyên viên Vụ chế độ kế toán tham gia kiểm tra quyết toán một số doanh nghiệp, và chuyển cho các Công ty Kiểm toán kiểm tra quyết toán một số doanh nghiệp. Vụ tài vụ các Bộ chủ quản chủ trì cùng các Vụ tài vụ chuyên ngành của Bộ Tài chính thành lập các tổ chuyên viên và tổ chức kiểm tra, xét duyệt quyết toán theo các yêu cầu nêu trên c/ Cuối quý II/1993 Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả, kiểm tra xét duyệt quyết toán năm 1993 lên Thủ tướng chính phủ. Kiến nghị các hình thức xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với những tổ chức, cá nhân cố tình làm trái, hoặc tham ô, hối lộ, tiêu xài quá mức làm thất thoát tiền vốn, tài sản Nhà nước. Trong tháng 6/1993 Bộ chủ quản, UBND tỉnh thành phố tổng hợp báo cáo kiểm tra và xét duyệt quyết toán năm 1993 trên phạm vi của mình để gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ. 5/ Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và áp dụng để quyết toán năm 1993. Những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị gửi về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết . / . |
Thông tư
HƯớNG DẫN XéT DUYệT QUYếT TOáN Và PHâN PHốI LợI NHUậN năm 1993 CủA CáC DNNN
Số hiệu: 12 TC/ CN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/2/1994
- Ngày hiệu lực
- 23/2/1994
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tài chính doanh nghiệp
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính doanh nghiệp
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
061/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
27/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quyết định quy định mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống số đề và làm vé số giả trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2024Quyết định
33/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 23/11/2023Quyết định
52/2023/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 8/8/2023Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.