Thông tư

Hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ

Số hiệu: 119/2026/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
18/8/2026
Ngày hiệu lực
1/1/2027
Người ký
Tạ Anh Tuấn
Chưa có hiệu lựcThông tư

Văn bản sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2027

Nội dung dưới đây chưa được áp dụng cho đến ngày có hiệu lực.

Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: thongtinphatngbchinhphu.vn
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 22.08.2026 16:02:22+07:00

Ký bởi: BỘ TÀI CHÍNH
Cơ quan: 28 Trần Hưng Đạo
Thời gian ký: 21/08/2026 18:07:58+07:00

BỘ TÀI CHÍNH          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2026/TT-BTC                                          Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ,
chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và
bảo lãnh Chính phủ

Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 ngày 23 tháng 11 năm 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 14/2025/QH15;

Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 93/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương;

Căn cứ Nghị định số 94/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công;

Căn cứ Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP và Nghị định số 317/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 84/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực quản lý nợ công;

Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

2

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn các nội dung sau:

1. Kế toán nợ công, bao gồm kế toán đối với các khoản vay, lãi, phí và chi phí đi vay, trả nợ vay của Chính phủ, chính quyền địa phương.

2. Thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại (cho vay lại từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài) và bảo lãnh Chính phủ (các khoản vay, phát hành trái phiếu của các đơn vị được Chính phủ bảo lãnh).

3. Tổng hợp báo cáo nợ công.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng cho:

1. Cục Quản lý Nợ và Kinh tế đối ngoại (sau đây viết tắt là Cục QLN và KTDN) thuộc Bộ Tài chính;

2. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước (sau đây viết tắt là KBNN) các cấp;

3. Các đơn vị có trách nhiệm nộp báo cáo cho Bộ Tài chính (KBNN) theo quy định của pháp luật để tổng hợp báo cáo nợ công;

4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng nợ công.

Điều 3. Nội dung của kế toán, thống kê và báo cáo nợ công

1. Nội dung kế toán nợ công là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, phân tích và cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống về tình hình vay, lãi, phí, chi phí đi vay và tình hình trả nợ vay của Chính phủ và chính quyền địa phương.

3

2. Nội dung công tác thống kê là hoạt động tổng hợp số liệu báo cáo về tình hình bảo lãnh Chính phủ và số liệu báo cáo về tình hình cho vay lại trên cơ sở báo cáo của các đơn vị có liên quan.

3. Báo cáo nợ công bao gồm các thông tin về vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ; vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương; các khoản được Chính phủ bảo lãnh; các khoản cho vay lại từ nguồn vay nước ngoài và các khoản vay khác theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công và các quy định của pháp luật khác có liên quan; thuyết minh, giải trình về tình hình nợ công.

Điều 4. Tổ chức bộ phận nghiệp vụ, bộ máy kế toán của đơn vị

1. Cục QLN và KTĐN, KBNN các cấp tổ chức bộ phận nghiệp vụ hoặc bộ máy kế toán để thực hiện kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ theo quy định của pháp luật về kế toán, quản lý nợ công, pháp luật khác có liên quan và quy định của Thông tư này, như sau:

a) Cục QLN và KTĐN: Tổ chức bộ phận nghiệp vụ và phân công nhiệm vụ các bộ phận có liên quan để kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ.

b) KBNN các cấp: Tổ chức bộ máy kế toán và phân công nhiệm vụ các bộ phận có liên quan để kế toán các khoản vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương, tổng hợp báo cáo nợ công.

2. Sở Tài chính: Thực hiện theo dõi, tổng hợp và báo cáo nợ công của chính quyền địa phương.

Điều 5. Nhiệm vụ của kế toán và tổng hợp báo cáo nợ công

1. Thu thập, ghi chép, xử lý và quản lý dữ liệu về tình hình vay, trả nợ trong nước, nợ nước ngoài của Chính phủ và chính quyền địa phương.

2. Theo dõi việc chấp hành chế độ thanh toán và các quy định liên quan đến vay, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương.

3. Chấp hành chế độ báo cáo theo quy định; cung cấp đầy đủ, kịp thời các số liệu, thông tin báo cáo nợ công.

Điều 6. Đơn vị tính

1. Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán nợ công là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”).

2. Kế toán ngoại tệ phải ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định tại thời điểm hạch toán. Trong

trường hợp cụ thể, nếu có quy định tỷ giá khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì kế toán thực hiện theo quy định đó.

3. Khi lập hoặc công khai báo cáo nợ công, đơn vị được sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn và được làm tròn số theo nguyên tắc sau:

a) Đối với đồng Việt Nam: Được rút gọn đến đơn vị tỷ đồng Việt Nam. Chữ số sau chữ số hàng đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng năm (5) trở lên thì được tăng thêm một (1) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.

b) Đối với ngoại tệ: Được rút gọn đến triệu đơn vị ngoại tệ. Chữ số thập phân phần nghìn (chữ số thứ 3 sau dấu phẩy thập phân), nếu bằng năm (5) trở lên thì được tăng thêm một phần trăm (1%) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.

Điều 7. Chữ viết, chữ số sử dụng

1. Chữ viết sử dụng trong kế toán và báo cáo nợ công là tiếng Việt. Tài liệu kèm theo chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài không phải dịch ra tiếng Việt, trừ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); còn khi ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,).

Điều 8. Kỳ, phương thức gửi, nhận báo cáo nợ công

1. Báo cáo nợ công được lập theo kỳ quý và kỳ năm; kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01/01 đến 31/12 năm thực hiện (dương lịch).

2. Phương thức gửi, nhận báo cáo nợ công:

Báo cáo nợ công được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của cơ quan nhận báo cáo.

Điều 9. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác kế toán và tổng hợp báo cáo

1. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác kế toán phải bảo đảm hiệu quả, an toàn; tuân thủ khung kiến trúc quốc gia số, khung kiến trúc Chính phủ số và Bộ Tài chính số; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị trong và ngoài ngành tài chính.

2. Cục QLN và KTDN thực hiện kế toán vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ trên hệ thống thông tin do đơn vị quản lý; hệ thống này phải đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu, an toàn thông tin, tuân thủ kiến trúc Bộ Tài chính số.

3. KBNN thực hiện kế toán vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kế toán nhà nước và các hệ thống ứng dụng về quản lý vay nợ.

Chương II

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ
ÁP DỤNG CHO CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

Điều 10. Quy định về chứng từ kế toán

1. Cục QLN và KTDN được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ, trừ chứng từ kế toán đã có quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan. Chứng từ kế toán tự thiết kế phải phản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, đáp ứng các nội dung quy định tại Luật Kế toán, phù hợp với thông tin cần ghi sổ kế toán và yêu cầu quản lý của Cục QLN và KTDN.

2. Trường hợp Cục QLN và KTDN sử dụng các chứng từ kế toán in sẵn, thì phải thực hiện bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Đối với loại chứng từ kế toán được cơ quan có thẩm quyền quy định phải quản lý riêng biệt, chặt chẽ như quản lý tiền, thì đơn vị phải thực hiện đúng quy trình quản lý, bảo đảm tuyệt đối an toàn.

3. Cục QLN và KTDN được sử dụng chứng từ kế toán điện tử trong quá trình thực hiện kế toán các khoản vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về giao dịch điện tử.

Điều 11. Quy định về tài khoản kế toán

1. Danh mục tài khoản kế toán, nội dung tài khoản kế toán và phương pháp kế toán các nghiệp vụ vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ quy định tại Phụ lục I “Hệ thống tài khoản kế toán vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ” ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tài khoản kế toán được sử dụng để phản loại, phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến đối tượng vay, trả nợ vay theo thời hạn và mục đích vay, phục vụ cho việc tổ chức dữ liệu, từ đó chiết xuất ra các báo cáo theo tiêu chí khác nhau.

3. Tài khoản kế toán được xây dựng, thiết kế nhằm đáp ứng yêu cầu kế toán, quản lý, tổng hợp và cung cấp thông tin về vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ và bảo đảm các yêu cầu sau:

6

a) Phù hợp với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán và quản lý nợ công;

b) Phản ánh đầy đủ các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến vay và trả nợ vay;

c) Bảo đảm khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thu thập, xử lý, khai thác, chia sẻ và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý nợ công.

4. Tài khoản kế toán trong kế toán vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ được mở chi tiết theo các nội dung phù hợp với tính chất của từng tài khoản, gồm: Mã loại hình vay; Mã nhà tài trợ; Mã đơn vị quan hệ vay nợ; Mã khoản vay.

a) Mã loại hình vay dùng để phản ánh và theo dõi thông tin vay theo các loại hình vay ODA, vay ưu đãi hoặc vay thương mại. Mã loại hình vay được bố trí cho từng dự án theo các loại thỏa thuận vay với các hình thức khác nhau.

b) Mã nhà tài trợ dùng để theo dõi chi tiết các khoản vay theo từng nhà tài trợ, được phân loại theo các tiêu chí song phương, đa phương và chủ nợ khác theo phương án phân loại của nghiệp vụ quản lý nợ. Mã nhà tài trợ thực hiện theo Danh mục dùng chung ngành tài chính. Trường hợp phát sinh nhà tài trợ chưa có trong Danh mục dùng chung ngành tài chính, việc cập mới, cập nhật mã được thực hiện theo quy định về quản lý Danh mục dùng chung ngành tài chính.

c) Mã đơn vị quan hệ vay nợ dùng để theo dõi chi tiết việc sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ cho mục đích cấp phát hoặc cho vay lại theo từng địa bàn, dự án, đơn vị, phục vụ công tác quản lý, đối chiếu số liệu với KBNN và các đơn vị có liên quan. Mã đơn vị quan hệ vay nợ được sử dụng như sau:

- Đối với ngân sách địa phương: sử dụng mã địa bàn hành chính theo quy định tại Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

- Đối với các đơn vị: sử dụng mã đơn vị có quan hệ với ngân sách do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp đơn vị chưa được cấp mã, thực hiện cấp mã theo quy định của pháp luật hiện hành.

d) Mã khoản vay dùng để phản ánh các khoản vay theo từng hiệp định vay, qua đó giúp các cấp quản lý có thông tin theo từng khoản vay của từng hiệp định vay. Mã khoản vay do hệ thống quản lý thông tin nợ công cấp và quản lý, bảo đảm mỗi khoản vay chỉ được gắn với một mã duy nhất.

5. Cục QLN và KTĐN căn cứ vào hệ thống tài khoản ban hành trong danh mục tài khoản kế toán tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này để áp dụng tại đơn vị; được bổ sung tài khoản kế toán chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán để phục vụ yêu cầu quản lý và hạch toán kế toán của đơn vị. Trường hợp cần bổ sung tài khoản ngang cấp với các tài

khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này thì đơn vị phải thực hiện theo quy định tại Luật Kế toán để bảo đảm thống nhất trong sử dụng tài khoản và trình bày thông tin trên báo cáo, tránh bỏ sót hoặc trùng lặp thông tin báo cáo.

Điều 12. Quy định về sổ kế toán

1. Đơn vị phải mở sổ kế toán để ghi chép, lưu giữ toàn bộ và có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh liên quan đến tình hình vay, trả nợ vay nước ngoài của Chính phủ.

2. Danh mục sổ kế toán, biểu mẫu sổ kế toán và phương pháp lập sổ kế toán được quy định tại Phụ lục II “Hệ thống sổ kế toán vay, trả nợ nước ngoài” ban hành kèm theo Thông tư này. Ngoài ra, đơn vị có thể mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý, nhưng phải bảo đảm các quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan.

3. Mở sổ kế toán

a) Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm. Sổ kế toán được mở đầu kỳ kế toán năm mới để chuyển thông tin, số liệu từ sổ kế toán năm cũ sang và ghi ngay nghiệp vụ kinh tế, tài chính mới phát sinh thuộc năm mới từ ngày 01/01 của năm tài chính mới.

b) Các thông tin, dữ liệu của sổ kế toán trên phần mềm kế toán phải bảo đảm đầy đủ các nội dung của sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và quy định tại Thông tư này.

4. Ghi sổ kế toán

a) Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc thông tin, dữ liệu chứng minh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; nội dung ghi sổ kế toán phù hợp với nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; việc ghi sổ phải kịp thời, chính xác, trung thực; nghiêm cấm mọi nghiệp vụ ghi trên sổ kế toán không có chứng từ kế toán hoặc không có thông tin, dữ liệu chứng minh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

b) Thông tin, số liệu trên sổ kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ kế toán; số liệu của kỳ sau phải kế tiếp số liệu của kỳ trước liền kề. Người có trách nhiệm theo quy định phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin, số liệu đã ghi nhận trên sổ kế toán.

5. Khóa sổ kế toán

Kế toán phải khóa sổ kế toán vào cuối kỳ kế toán quý, năm trước khi lập báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ.

6. Việc sửa chữa thông tin, số liệu trên sổ kế toán được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán.

Điều 13. Báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ

1. Báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ phản ánh tình hình vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ trong kỳ báo cáo và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý nợ công.

2. Cục QLN và KTDN phải lập và gửi các báo cáo sau:

STT Tên báo cáo Mẫu biểu Nơi nhận Thời hạn gửi
1 Bảng cân đối tài khoản nợ nước ngoài B01/NN KBNN - Trước ngày 05 của tháng thứ 2 của quý sau đối với báo cáo hàng quý;
2 Báo cáo thực hiện vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ B02/NN KBNN
3 Báo cáo chi tiết theo kỳ hạn vay nợ của Chính phủ B03/NN KBNN - Trước ngày 15/02 năm sau đối với báo cáo năm.
4 Thuyết minh báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài B04/NN KBNN

3. Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ quy định tại Phụ lục III “Mẫu biểu, phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ” ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

KẾ TOÁN VAY, TRẢ NỢ TRONG NƯỚC CỦA CHÍNH PHỦ,

CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

Điều 14. Kế toán vay, trả nợ trong nước

1. KBNN các cấp (bộ phận kế toán nghiệp vụ tại các đơn vị) thực hiện các quy định về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán kế toán và ghi sổ kế toán theo quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ KBNN, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) để kế toán vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương.

2. Giám đốc KBNN hướng dẫn cụ thể về phương pháp lập chứng từ, nội dung ghi chép tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán và ghi sổ kế toán theo

9

thẩm quyền được giao tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế khác (nếu có).

Điều 15. Kế toán vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ

1. Đối với khoản vay nước ngoài của Chính phủ cho chính quyền địa phương vay lại, Sở Tài chính thực hiện theo dõi, đánh giá quá trình quản lý vốn vay lại thuộc dự án theo quy định của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP ngày 16/8/2021; Nghị định số 317/2025/NĐ-CP ngày 10/12/2025 và Nghị định số 84/2026/NĐ-CP ngày 25/3/2026; các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và hợp đồng cho vay lại.

2. Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng, trên cơ sở hồ sơ giải ngân vốn vay của nhà tài trợ đã tiếp nhận đến thời điểm lập Thông báo, Cục QLN và KTDN gửi Thông báo về các khoản giải ngân cho Sở Tài chính (đồng thời gửi cho KBNN khu vực/cấp tỉnh) để Sở Tài chính đối chiếu với số liệu về tình hình vay nợ được tổng hợp từ các Chủ dự án. Thông báo về các khoản giải ngân phải bảo đảm đầy đủ các thông tin làm căn cứ đối chiếu, ghi nhận nợ và hạch toán khoản vay của chính quyền địa phương.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bộ Tài chính (Cục QLN và KTDN), trên cơ sở kết quả đối chiếu khớp đúng với Chủ dự án, Sở Tài chính gửi đề nghị ghi nhận nợ vay kèm bản sao Thông báo về các khoản giải ngân của nhà tài trợ cho KBNN khu vực/cấp tỉnh để KBNN thực hiện hạch toán khoản nhận nợ của chính quyền địa phương cùng thời điểm với thời điểm Chính phủ nhận nợ.

4. Giám đốc KBNN hướng dẫn cụ thể về phương pháp hạch toán theo thẩm quyền được giao tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 19/2020/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế khác (nếu có).

Điều 16. Đối chiếu, thống nhất số liệu và báo cáo tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương

1. Sở Tài chính và KBNN khu vực/cấp tỉnh phải thực hiện đối chiếu, thống nhất số liệu về tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương theo biểu mẫu số C01/TTN, bảo đảm số liệu khớp đúng.

2. KBNN khu vực/cấp tỉnh lập và gửi Sở Tài chính báo cáo về tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương theo biểu mẫu số B02a/TN để Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định pháp luật về quản lý nợ công.

3. KBNN lập và gửi Sở Tài chính các biểu mẫu đối chiếu, báo cáo tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương như sau:

STT Tên biểu mẫu, báo cáo Mẫu biểu Nơi nhận Thời hạn gửi
1 Bảng đối chiếu số liệu vay, trả nợ của chính quyền địa phương C01/TN Sở Tài chính Hàng tháng và năm.
2 Báo cáo tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương B02a/TN Sở Tài chính Trước thời hạn Sở Tài chính phải nộp các báo cáo tình hình vay, trả nợ của địa phương về Bộ Tài chính 05 ngày làm việc.

4. Mẫu biểu và phương pháp lập bảng đối chiếu và báo cáo tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương quy định tại Phụ lục IV “Mẫu biểu đối chiếu, báo cáo về tình hình vay, trả nợ của chính quyền địa phương” ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 17. Báo cáo tổng hợp tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ, chính quyền địa phương

1. Vụ Ngân sách nhà nước (Bộ Tài chính) lập và gửi cho KBNN báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước của Chính phủ đối với các khoản vay nợ mà KBNN chưa có đủ thông tin hạch toán trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kế toán nhà nước theo biểu mẫu số B01/TN “Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước theo đối tượng của Chính phủ” và thời hạn gửi báo cáo theo danh mục báo cáo nêu tại khoản 3 Điều này.

2. Căn cứ số liệu được kết xuất từ cơ sở dữ liệu trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kế toán nhà nước; các hệ thống ứng dụng về quản lý vay nợ trong nước của KBNN; báo cáo của Vụ Ngân sách nhà nước; báo cáo thực hiện vay về cho vay lại của Cục QLN và KTDN và báo cáo của các tỉnh, thành phố, KBNN tổng hợp báo cáo vay nợ trong nước theo biểu mẫu số B02/TN, B03/TN, B04/TN và thời hạn gửi báo cáo theo danh mục báo cáo nêu tại khoản 3 Điều này.

3. Danh mục báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước:

STT Tên báo cáo Mẫu biểu Trách nhiệm lập Nơi nhận Thời hạn gửi
1 Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước theo đối tượng của Chính phủ B01/TN Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính KBNN - Trước ngày 05 của tháng thứ 2 của quý sau đối với báo cáo hàng quý;
- Trước ngày 05/02 năm sau đối với báo cáo năm.
2 Báo cáo tổng hợp thực hiện vay, trả nợ của chính quyền địa phương B02/TN KBNN Cục QLN và KTDN - Trước ngày 15 của tháng thứ 2 của quý sau đối với báo cáo hàng quý;
3 Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước theo hình thức vay của Chính phủ B03/TN KBNN Cục QLN và KTDN - Trước ngày 20/02 năm sau đối với báo cáo năm.
4 Báo cáo vay, trả nợ trong nước B04/TN KBNN Cục QLN và KTDN

4. Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước quy định tại Phụ lục V “Mẫu biểu, phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước” ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương IV

THỐNG KÊ BẢO LÃNH CHÍNH PHỦ

Điều 18. Trách nhiệm nộp báo cáo của đơn vị được bảo lãnh

1. Các đơn vị được bảo lãnh có trách nhiệm cung cấp thông tin về các chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh cho Bộ Tài chính (Cục QLN và KTDN) để tổng hợp báo cáo.

2. Mẫu biểu, kỳ hạn, quy trình lập, gửi báo cáo khoản vay, khoản phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh quy định tại Thông tư số 58/2018/TT-BTC ngày 10/7/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn biểu, mẫu cung cấp thông tin, báo cáo đối với các chương trình, dự án được Chính phủ bảo lãnh và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Điều 19. Trách nhiệm thống kê, tổng hợp báo cáo các khoản vay nợ được Chính phủ bảo lãnh

1. Cục QLN và KTĐN có trách nhiệm thực hiện thống kê, tổng hợp và gửi cho KBNN các báo cáo sau:

STT Tên báo cáo Mẫu biểu Nơi nhận Thời hạn gửi
1 Báo cáo thực hiện vay, trả nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh B01/BL KBNN - Trước ngày 05 tháng thứ 2 của quý sau đối với báo cáo hàng quý;
2 Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước được Chính phủ bảo lãnh B02/BL KBNN - Trước ngày 15/02 năm sau đối với báo cáo năm.

2. Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo các khoản được Chính phủ bảo lãnh quy định tại Phụ lục VI “Mẫu biểu, phương pháp lập báo cáo vay nợ được Chính phủ bảo lãnh” ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương V

THỐNG KÊ CÁC KHOẢN CHO VAY LẠI TỪ VỐN VAY ODA,
VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI

Điều 20. Trách nhiệm báo cáo của các đơn vị có liên quan

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan cho vay lại có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình cho vay lại cho Bộ Tài chính (Cục QLN và KTĐN) để tổng hợp báo cáo các khoản cho vay lại từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.

2. Mẫu biểu, kỳ hạn, quy trình lập, gửi báo cáo khoản cho vay lại từ vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài được quy định tại Thông tư số 80/2018/TT-BTC ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu báo cáo về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Điều 21. Trách nhiệm thống kê, tổng hợp báo cáo các khoản cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài

1. Cục QLN và KTDN có trách nhiệm lập và gửi cho KBNN báo cáo sau:

STT Tên báo cáo Mẫu biểu Nơi nhận Thời hạn gửi
1 Báo cáo thực hiện vay về cho vay lại B01/VL KBNN - Trước ngày 05 của tháng thứ 2 của quý sau đối với báo cáo hàng quý;
- Trước ngày 15/02 năm sau đối với báo cáo năm.

2. Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo các khoản cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài quy định tại Phụ lục VII “Mẫu biểu, phương pháp lập báo cáo thực hiện vay về cho vay lại” ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương VI

BÁO CÁO TỔNG HỢP NỢ CÔNG

Điều 22. Trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp nợ công

1. Căn cứ báo cáo của các đơn vị được lập và gửi theo quy định của Thông tư này, KBNN có trách nhiệm tổng hợp số liệu nợ công trên phạm vi toàn quốc.

2. Báo cáo tổng hợp số liệu nợ công được gửi cho Cục QLN và KTDN để lập báo cáo công bố thông tin về nợ công và giải trình số liệu vay nước ngoài theo quy định của Nghị định số 94/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 84/2026/NĐ-CP ngày 25/3/2026 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Điều 23. Báo cáo tổng hợp nợ công

1. KBNN có trách nhiệm lập và gửi cho Cục QLN và KTDN các báo cáo sau:

STT Tên báo cáo Mẫu biểu Nơi nhận Thời hạn gửi
1 Báo cáo tình hình nợ công B01/TH Cục QLN và KTDN - Trước ngày cuối của tháng thứ 2 của quý sau đối với báo cáo hàng quý;
- Trước ngày 28/02 năm sau đối với báo cáo năm.
2 Báo cáo tổng hợp thực hiện vay, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương B02/TH

2. Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo tổng hợp nợ công quy định tại Phụ lục VIII “Mẫu biểu, phương pháp lập báo cáo tổng hợp nợ công” ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 và áp dụng từ năm tài chính 2027.

2. Thông tư số 99/2021/TT-BTC ngày 15/11/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 25. Sửa đổi mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo tài chính tại Thông tư số 109/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ Tích lũy trả nợ

1. Bãi bỏ công thức tính “10 = 2 + 4 - 6” thuộc cột 10 mẫu Báo cáo các dự án có bảo lãnh Chính phủ được ứng vốn trả nợ thay từ Quỹ Tích lũy trả nợ (Mẫu B03-Q) tại Phụ lục 4 “Hệ thống báo cáo tài chính” ban hành kèm theo Thông tư số 109/2018/TT-BTC.

2. Bãi bỏ nội dung “Cột 10 = Cột 2 + Cột 4 - Cột 6” thuộc mục 3 “Giải thích nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính” đối với Báo cáo các dự án có bảo lãnh Chính phủ được ứng vốn trả nợ thay từ Quỹ Tích lũy trả nợ (Mẫu B03-Q) tại Phụ lục 4 “Hệ thống báo cáo tài chính” ban hành kèm theo Thông tư số 109/2018/TT-BTC.

3. Số liệu tại cột 10 của Báo cáo các dự án có bảo lãnh Chính phủ được ứng vốn trả nợ thay từ Quỹ Tích lũy trả nợ (Mẫu B03-Q) tại Phụ lục 4 “Hệ thống báo cáo tài chính” ban hành kèm theo Thông tư số 109/2018/TT-BTC được xác định trên cơ sở số dư nợ cuối kỳ bằng nguyên tệ (cột 9) quy đổi theo tỷ giá quy định tại văn bản pháp luật về quản lý nợ công.

15

Điều 26. Tổ chức thực hiện

Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại, Giám đốc Kho bạc Nhà nước và các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi chức năng, quyền hạn có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện, kiểm tra và thi hành Thông tư này./.ok

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Tạ Anh Tuấn

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- KBNN các khu vực;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục QLKT (30 b).W

Phụ lục I

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI
CỦA CHÍNH PHỦ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 119/2026/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. DANH MỤC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Số TT Số hiệu TK cấp 1 Số hiệu TK cấp 2, 3 Tên TK
1 131 Các khoản vay hỗ trợ ngân sách đã nhận nợ
2 133 Các khoản vay cấp cho dự án
1331 Cấp cho dự án đầu tư xây dựng
1332 Cấp cho dự án khác
3 134 Các khoản vay về cho vay lại vốn vay nước ngoài
1341 Cho ngân sách địa phương vay lại
1342 Cho vay lại khác
4 135 Phải thu Quỹ Tích lũy trả nợ
1351 Ngân sách địa phương trả lại
1352 Dự án trả lại
5 138 Các khoản vay chưa xác định được đối tượng sử dụng hoặc mục đích sử dụng
6 311 Phải trả về lãi vay nước ngoài
3111 Phải trả về lãi vay nước ngoài hỗ trợ ngân sách
3112 Phải trả về lãi vay nước ngoài cấp cho dự án
3113 Phải trả về lãi vay nước ngoài cho ngân sách địa phương vay lại
3114 Phải trả về lãi vay nước ngoài cho vay lại khác
7 312 Phải trả về phí, chi phí vay nước ngoài
3121 Phải trả về phí, chi phí vay nước ngoài hỗ trợ ngân sách
3122 Phải trả về phí, chi phí vay nước ngoài cấp cho dự án
3123 Phải trả về phí, chi phí vay nước ngoài cho ngân sách địa
Số TT Số hiệu TK cấp 1 Số hiệu TK cấp 2, 3 Tên TK
phương vay lại
3124 Phải trả về phí, chi phí vay nước ngoài cho vay lại khác
8 333 Thanh toán với ngân sách nhà nước
3331 Ngân sách nhà nước ứng để thanh toán vay nước ngoài cho ngân sách địa phương vay lại
3332 Ngân sách nhà nước ứng để thanh toán vay nước ngoài cho vay lại khác
9 361 Vay ngắn hạn nước ngoài của Chính phủ
3611 Vay ngắn hạn nước ngoài hỗ trợ ngân sách
3612 Vay ngắn hạn nước ngoài cấp cho dự án
3613 Vay ngắn hạn nước ngoài cho ngân sách địa phương vay lại
3614 Vay ngắn hạn nước ngoài cho vay lại khác
3618 Vay ngắn hạn nước ngoài khác
10 363 Vay trung hạn, dài hạn nước ngoài của Chính phủ
3631 Vay trung hạn, dài hạn nước ngoài hỗ trợ ngân sách
3632 Vay trung hạn, dài hạn nước ngoài cấp cho dự án
3633 Vay trung hạn, dài hạn nước ngoài cho ngân sách địa phương vay lại
3634 Vay trung hạn, dài hạn nước ngoài cho vay lại khác
3638 Vay trung hạn, dài hạn nước ngoài khác
11 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4131 Vay nước ngoài hỗ trợ ngân sách
4132 Vay nước ngoài cấp cho dự án
4133 Vay nước ngoài cho ngân sách địa phương vay lại
4134 Vay nước ngoài cho vay lại khác
4138 Vay nước ngoài khác

II. NỘI DUNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

1. Tài khoản 131 - Các khoản vay hỗ trợ ngân sách đã nhận nợ

1.1. Mục đích

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay nước ngoài hỗ trợ ngân sách đã nhận nợ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài, kể cả khi chưa được chuyển về tài khoản của KBNN để ghi thu hoặc vay nợ của ngân sách nhà nước.

1.2. Nguyên tắc hạch toán

- Khi có căn cứ về các khoản vay nợ nước ngoài của Chính phủ đã được giải ngân, kể cả khi chưa có chứng từ về việc tiền đã chuyển về tài khoản của KBNN để ghi thu hoặc vay nợ của ngân sách nhà nước, đơn vị phải hạch toán để ghi nhận khoản vay nợ của Chính phủ.

- Căn cứ để hạch toán là chứng từ về đề nghị ghi nhận nợ nước ngoài do Cục QLN và KTDN lập căn cứ thông báo giải ngân (chuyển tiền) của nhà tài trợ về khoản vay hỗ trợ ngân sách; chứng từ trả nợ cho các chủ nợ.

- Kế toán các khoản vay hỗ trợ ngân sách đã nhận nợ phải được hạch toán chi tiết theo các đoạn mã sau:

+ Mã loại hình vay;

+ Mã nhà tài trợ;

+ Mã khoản vay.

1.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

Bên Nợ:

Phản ánh tăng các khoản tiền vay nước ngoài đã nhận nợ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài khi có căn cứ nhận nợ.

Bên Có:

Phản ánh giảm các khoản tiền vay nước ngoài đã nhận nợ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài khi có chứng từ trả nợ cho các chủ nợ.

Số dư Nợ:

Phản ánh các khoản tiền vay nước ngoài đã nhận nợ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hỗ trợ ngân sách chưa được trả nợ.

2. Tài khoản 133 - Các khoản vay cấp cho dự án

2.1. Mục đích

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền vay nước ngoài đã nhận nợ đã được chuyển trực tiếp hoặc qua tài khoản đặc biệt cho dự án hoặc các đối tượng liên quan.

2.2. Nguyên tắc hạch toán

- Tài khoản này được sử dụng để hạch toán các khoản tiền vay nước ngoài về đã được cấp phát cho dự án, nhưng chưa được ngân sách nhà nước thanh toán cho chủ nợ.

- Khi có căn cứ về các khoản vay nợ nước ngoài của Chính phủ đã được cấp qua tài khoản đặc biệt hoặc trực tiếp cho dự án, đơn vị kế toán phải hạch toán để ghi nhận khoản vay nợ của Chính phủ.

- Cục QLN và KTĐN phải mở sổ kế toán để theo dõi chi tiết các khoản vay cấp cho dự án.

- Căn cứ để hạch toán là chứng từ về đề nghị ghi nhận nợ nước ngoài được Cục QLN và KTĐN lập căn cứ thông báo giải ngân (chuyển tiền) từ tài khoản đặc biệt hoặc trực tiếp cho dự án; chứng từ trả nợ cho chủ nợ.

- Kế toán các khoản vay cấp cho dự án phải được hạch toán chi tiết theo các đoạn mã sau:

+ Mã loại hình vay;

+ Mã nhà tài trợ;

+ Mã khoản vay.

2.3. Kết cấu và nội dung tài khoản

Bên Nợ:

Phản ánh tăng các khoản vay nợ của Chính phủ cấp cho dự án từ tài khoản đặc biệt hoặc trực tiếp.

Bên Có:

Phản ảnh giảm các vay nợ của Chính phủ đã cấp cho dự án khi có chứng từ trả nợ cho chủ nợ.

Số dư Nợ:

Phản ánh các khoản tiền vay nước ngoài đã nhận nợ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài đã cấp cho dự án nhưng chưa trả nợ cho chủ nợ.

Tài khoản 133 - Các khoản vay cấp cho dự án có 2 tài khoản cấp 2 như sau:

(1) Tài khoản 1331 - Cấp cho dự án đầu tư xây dựng.

(2) Tài khoản 1332 - Cấp cho dự án khác.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.