Thông tư

Hướng dẫn về chế độ tài chính và thuế đối với cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng chai

Số hiệu: 118/2010/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
10/8/2010
Ngày hiệu lực
24/9/2010
Người ký
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về chế độ tài chính và thuế đối với cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng chai

_______________________________________

Căn cứ Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 10/05/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ quy định về kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính,

Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ tài chính và thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh các loại chai khí dầu mỏ hoá lỏng như sau,

Phần A

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về chế độ tài chính và thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh các loại vỏ chai khí dầu mỏ hoá lỏng trên thị trường (không bao gồm chai khí dầu mỏ hoá lỏng loại sử dụng 01 lần và không bao gồm chai autogas gắn cố định trên các phương tiện vận tải).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng cho các cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng chai (cơ sở kinh doanh LPG chai), cơ sở kinh doanh chai LPG (không bao gồm các thương nhân nhập khẩu khí dầu mỏ hoá lỏng quy định tại Khoản 2, Điều 2, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ).

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:

1. Khí dầu mỏ hoá lỏng được quy định tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ sau đây được gọi tắt là LPG;

2. Chai LPG: là chai, bình dùng để chứa khí dầu mỏ hoá lỏng loại có thể tích dưới 1.000 lít đồng thời phải đảm bảo tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 3 và Khoản 4, Điều 3, Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ.

3. Cơ sở kinh doanh LPG chai: là các doanh nghiệp, thương nhân, tổng đại lý, đại lý, các cửa hàng thực hiện kinh doanh khí dầu mỏ hoá lỏng đựng bằng chai;

4. Cơ sở kinh doanh vỏ chai LPG: là các doanh nghiệp thực hiện việc mua vỏ chai khí dầu mỏ hoá lỏng hoặc sản xuất vỏ chai khí dầu mỏ hoá lỏng để bán.

Phần B

PHÂN LOẠI CHAI LPG VÀ THỜI GIAN PHÂN BỔ CHI PHÍ

Điều 4. Phân loại chai LPG

Vỏ chai LPG loại có giá trị dưới 10 triệu đồng/vỏ chai được phân bổ vào chi phí như công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển phục vụ sản xuất, kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp đang ghi nhận vỏ chai LPG dưới dạng tài sản cố định thì phải điều chỉnh thành công cụ, dụng cụ.

Trường hợp vỏ chai LPG loại có giá trị từ 10 triệu đồng/vỏ chai trở lên được ghi nhận là tài sản cố định. Thời gian trích khấu hao được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính.

Điều 5. Thời gian phân bổ chi phí vỏ chai LPG loại dưới 10 triệu đồng/vỏ chai

Vỏ chai LPG loại dưới 10 triệu đồng/vỏ chai là một loại công cụ, dụng cụ đặc biệt, có thời gian sử dụng trên 01 năm, thời gian trích phân bổ chi phí đối với các loại vỏ chai LPG như sau:

- Vỏ chai LPG khi hạch toán chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài việc phải có hoá đơn, chứng từ theo quy định thì phải còn nguyên thiết kế ban đầu, đã được kiểm định kỹ thuật an toàn của cơ quan có thẩm quyền và chưa quá thời hạn kiểm định.

- Đối với vỏ chai LPG có dung tích chứa tối đa đến 300 ml/vỏ chai (loại sử dụng nhiều lần, có thể nạp lại) thực hiện phân bổ một lần toàn bộ chi phí trong năm tài chính đưa vào sử dụng.

- Đối với loại vỏ chai có dung tích chứa trên 300 ml/vỏ chai:

+ Đối với các loại vỏ chai LPG kim loại (vỏ thép) và chai LPG hỗn hợp (vỏ thép và composite) thực hiện phân bổ chi phí đối với vỏ chai LPG từ 5-10 năm.

+ Riêng đối với vỏ chai LPG phi kim loại (vỏ composite) có chất lượng cao, thời gian sử dụng lâu thì doanh nghiệp có thể áp dụng thời gian trích phân bổ chi phí đối với vỏ chai LPG kéo dài hơn nhưng thời gian trích phân bổ chi phí tối đa không vượt quá 15 năm.

Việc phân bổ chi phí vỏ chai LPG quy định tại Điều này chỉ áp dụng đối với đơn vị sở hữu vỏ chai LPG. Cơ sở kinh doanh khí hoá lỏng chai thực hiện đăng ký thời gian trích phân bổ chi phí đối với vỏ chai LPG với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Phần C

CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH VÀ THUẾ

Điều 6. Đối với các trường hợp bán vỏ chai LPG

Cơ sở kinh doanh LPG chai và kinh doanh vỏ chai LPG thực hiện bán vỏ chai LPG (bao gồm loại sử dụng nhiều lần và loại sử dụng 01 lần) hạch toán doanh thu, chi phí theo các quy định hiện hành của pháp luật về chế độ kế toán doanh nghiệp, thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Cơ sở kinh doanh bán vỏ chai LPG phải xuất hoá đơn giá trị gia tăng, tính thuế giá trị gia tăng, kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng, hạch toán vào doanh thu khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với vỏ chai LPG bán ra như các loại hàng hoá khác.

Điều 7. Quy định về việc ký cược vỏ chai LPG

Việc ký cược vỏ chai LPG quy định tại Thông tư này do đơn vị sở hữu vỏ chai LPG thực hiện trực tiếp với khách hàng là người tiêu dùng sử dụng cuối cùng. Trường hợp việc ký cược được thực hiện thông qua hệ thống phân phối (bao gồm các tổng đại lý, các đại lý, các cửa hàng kinh doanh LPG chai) thì các tổng đại lý, các đại lý, các cửa hàng kinh doanh LPG chai thay mặt chủ sở hữu vỏ chai LPG thực hiện các thủ tục có liên quan với khách hàng trực tiếp sử dụng.

1. Về mức ký cược vỏ chai LPG:

Mức thu thống nhất tiền ký cược vỏ chai LPG (chai LPG đủ điều kiện để nạp LPG đưa vào lưu thông đáp ứng được tiêu chuẩn Việt Nam hoặc quy chuẩn quốc gia được cấp có thẩm quyền ban hành) đối với tổng đại lý kinh doanh LPG chai, đại lý kinh doanh LPG chai, cửa hàng bán LPG chai, cửa hàng chuyên kinh doanh và người tiêu dùng do chủ sở hữu vỏ chai quy định và tối đa không vượt quá 100% giá trị mua vỏ chai LPG của thời điểm gần nhất với thời điểm ký cược (bao gồm cả van đi kèm được lắp đặt bên trong vỏ chai LPG và chưa bao gồm thuế GTGT) theo từng chủng loại vỏ chai LPG.

Trường hợp cơ sở kinh doanh LPG chai tự sản xuất vỏ chai LPG để đưa vào kinh doanh LPG thì mức thu thống nhất tiền ký cược chai LPG tối đa không vượt quá 100% giá thực tế xuất kho của của thời điểm gần nhất với thời điểm ký cược (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) và cộng với chi phí thực tế phát sinh trong quá trình đưa vào sử dụng (nếu có).

2. Thu tiền ký cược vỏ chai LPG:

- Cơ sở kinh doanh LPG chai và kinh doanh vỏ chai LPG khi thực hiện cho khách hàng ký cược vỏ chai thu tiền ký cược vỏ chai LPG phải có Phiếu thu tiền ký cược theo mẫu thống nhất trong toàn hệ thống phân phối, có thông báo bằng văn bản quy định mức ký cược công khai để người tiêu dùng được biết.

Phiếu thu tiền ký cược vỏ chai LPG được lập thành 01 liên bao gồm cuống phiếu và phiếu, cơ sở kinh doanh LPG lưu giữ cuống phiếu, người tiêu dùng giữ phiếu và phải thể hiện đầy đủ và cụ thể các nội dung: tên đơn vị đầu mối sở hữu vỏ chai LPG và đóng dấu treo của đơn vị sở hữu, tên đại lý được uỷ quyền thu tiền ký cược, tên người sử dụng, mức ký cược theo văn bản nào của đơn vị sở hữu (ghi cụ thể số tiền ký cược), thời gian bắt đầu ký cược, thời hạn ký cược theo thoả thuận, loại vỏ chai LPG ký cược (trọng lượng vỏ chai LPG, loại vỏ chai thép/hỗn hợp/composite...), nhãn hiệu vỏ chai ký cược, xuất xứ của vỏ chai LPG), nêu cụ thể thời gian và mức tiền trả lại khách hàng theo thoả thuận trong trường hợp khách hàng trả lại vỏ chai. Các hệ thống phân phối trung gian như tổng đại lý, đại lý lưu giữ bản sao của phiếu.

- Cơ sở kinh doanh LPG chai sở hữu vỏ chai LPG có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới các đơn vị trong hệ thống phân phối của mình về mức ký cược vỏ chai LPG cũng như thông báo việc điều chỉnh các mức ký cược, mức tiền ký cược trả lại trong trường hợp trả lại vỏ chai LPG. Trong thông báo phải quy định rõ mức thu tiền ký cược và thời gian áp dụng mức thu tiền ký cược này, mức tiền trả lại tương ứng với thời gian phân bổ chi phí như hướng dẫn tại Điểm 3 Điều này.

- Các đơn vị sở hữu vỏ chai LPG có trách nhiệm thu tiền ký cược đã ghi trên Phiếu ký cược vỏ chai LPG của khách hàng trực tiếp sử dụng (kể cả trường hợp thu thông qua các tổng đại lý, các đại lý, các cửa hàng kinh doanh LPG chai). Ngoài khoản tiền ký cược thu theo Phiếu ký cược vỏ chai LPG, các tổng đại lý, các đại lý, các cửa hàng kinh doanh LPG chai (không phải là đơn vị sở hữu vỏ chai LPG) không được thu thêm của khách hàng bất kỳ khoản tiền nào khác liên quan đến việc ký cược vỏ chai LPG.

3. Kết chuyển thu nhập từ tiền ký cược

- Khi các cơ sở kinh doanh LPG chai và kinh doanh vỏ chai LPG (đơn vị sở hữu vỏ chai LPG) nhận tiền ký cược vỏ chai LPG của khách hàng, đơn vị phải hạch toán khoản tiền ký cược vỏ chai LPG vào tài khoản theo dõi tiền ký cược.

- Hàng năm, khi thực hiện phân bổ chi phí theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, đơn vị phải kết chuyển khoản tiền ký cược vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, thời gian kết chuyển thu nhập tương ứng thời gian phân bổ chi phí vỏ chai LPG vào chi phí kinh doanh LPG.

Ví dụ: Năm 2009, Doanh nghiệp kinh doanh LPG A có sở hữu vỏ chai giá thành vỏ chai kết chuyển vào chi phí là 400.000 đồng/1 vỏ chai, thời gian kết chuyển là 10 năm, như vậy doanh nghiệp A phân bổ chi phí vỏ chai là 40.000đồng/1 vỏ chai. Doanh nghiệp quyết định mức thu tiền ký cược là 100% giá trị vỏ chai mua vào và có thu tiền ký cược 1 vỏ chai là 400.000 đồng. Theo đó doanh nghiệp phải kết chuyển vào thu nhập khác năm 2009 khoản tiền ký cược 1 vỏ chai là 400.000 đồng : 10 = 40.000 đồng.

- Trường hợp phát sinh các khoản tiền phải trả cho khách hàng khi khách hàng trả lại vỏ chai LPG trong khi chưa thực hiện phân bổ hết chi phí thì đơn vị thực hiện trích từ khoản tiền ký cược của khách hàng (trước khi kết chuyển thu nhập khác).

Phần D

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và bắt đầu áp dụng từ ngày 01/10/2010. Bãi bỏ các văn bản hướng dẫn về hạch toán ký cược, phân bổ chi phí và trích khấu hao đối với vỏ chai LPG trái với quy định tại Thông tư này.

Điều 9. Trường hợp các cơ sở kinh doanh LPG chai và kinh doanh vỏ chai LPG có các hợp đồng cho thuê, cho mượn, ký cược, đặt cọc vỏ chai LPG phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành:

- Đang thực hiện kết chuyển thu nhập và phân bổ chi phí vỏ chai LPG theo các hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính thì tiếp tục thực hiện cho thời gian còn lại.

- Đã thực hiện phân bổ chi phí vỏ chai LPG nhưng chưa thực hiện kết chuyển thu nhập theo các hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính thì cơ sở kinh doanh thực hiện kết chuyển toàn bộ khoản thu nhập tương ứng với thời gian đã thực hiện phân bổ chi phí vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010.

Điều 10. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có phát sinh khó khăn vướng mắc, đề nghị các tổ chức, doanh nghiệp phản ánh về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.