Thông tư

Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn vốn vay của Chính phủ Trung Quốc dùng cho đầu tư xây dựng cơ bản

Số hiệu: 116 TC/ĐT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
24/12/1994
Ngày hiệu lực
24/12/1994
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Kinh tế xây dựng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn vốn vay của Chính phủ Trung Quốc dùng cho đầu tư xây dựng cơ bản

___________________

 

- Căn cứ Nghị định số 177-CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng.

- Căn cứ Nghị định số 58/CP ngày 30/8/1993 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài; Thông tư số 18 TC/TCĐN ngày 05/3/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 58/CP;

- Căn cứ Hiệp định tín dụng đã ký ngày 02/12/1992 giữa đại diện Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.

Sau khi thống nhất với các cơ quan có liên quan; Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn vốn vay của Chính phủ Trung Quốc dùng cho Đầu tư XDCB như sau:

I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1- Toàn bộ nguồn vốn vay của Trung Quốc được ghi thu vào Ngân sách Nhà nước để cấp phát hoặc cho các chủ đầu tư vay lại. Bộ Tài chính bố trí nguồn vốn để trả nợ khi đến hạn theo kế hoạch hàng năm.

2- Đối tượng được sử dụng nguồn vốn vay:

- Một phần vốn vay được dùng để cho vay lại đối với Nhà máy phân đạm Hà Bắc (Bộ Công nghiệp nặng) và Nhà máy dệt 8/3 (Bộ Công nghiệp nhẹ) để thanh toán các hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị công nghệ đã ký kết với các Công ty của Trung Quốc.

- Phần vốn vay còn lại dùng để cấp phát cho các công trình cấp nước sinh hoạt và thuỷ điện nhỏ của một số Tỉnh Miền núi được ghi kế hoạch đầu tư hàng năm.

3- Hàng năm các cơ quan chủ quản đầu tư có trách nhiệm lập, bảo vệ kế hoạch sử dụng vốn vay và trả nợ vay với Bộ Tài chính - Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và chịu trách nhiệm sử dụng vốn vay có hiệu quả.

4- Tỷ giá đồng Việt nam và đồng Nhân dân tệ áp dụng trong quá trình thực hiện hiệp định vay do Ngân hàng Nhà nước công bố tại các thời điểm cấp vốn và thanh toán.

II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

a/ Đối với khoản vốn vay để cho vay lại

1- Tổng cục đầu tư phát triển nhận vốn từ Ngân sách Nhà nước cho các chủ đầu tư vay lại, có trách nhiệm thu nợ để hoàn trả Ngân sách Nhà nước đúng hạn và được hưởng phí.

2- Tổng cục đầu tư phát triển trình Bộ Tài chính về Ngân hàng Thương mại được chọn, để Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt nam uỷ quyền rút vốn vay Trung Quốc theo hiệp định tín dụng đã ký kết. Ngay sau khi nhận nợ vay, Ngân hàng Thương mại được chọn gửi Bộ Tài chính bản sao báo có của Ngân hàng cho vay để Bộ Tài chính làm thủ tục ghi thu Ngân sách Trung ương, đồng thời ghi chi chuyển vốn cho Tổng cục Đầu tư phát triển để cho các chủ đầu tư vay lại.

3- Tổng cục Đầu tư phát triển cho các chủ đầu tư vay theo lãi suất vay vốn đầu tư ưu đãi (4,0%/năm) được hưởng phí 0,3% năm (bao gồm cả phí giao dịch trong các nghiệp vụ thanh toán Quốc tế). Tổng cục Đầu tư phát triển có trách nhiệm hướng dẫn các thủ tục vay vốn cho các chủ đầu tư và tổng hợp nhu cầu vay vốn báo cáo Bộ Tài chính ; cho các chủ đầu tư vay lại; thu nợ gồm vốn vay và lãi (lãi vay trừ phí) hoàn trả Ngân sách Nhà nước.

4- Thời hạn trả nợ vay của các chủ đầu tư cho hệ thống Tổng cục Đầu tư phát triển theo chế độ tín dụng ưu đãi hiện hành; chậm nhất sau 5 ngày khi chủ đầu tư trả nợ vay, hệ thống Tổng cục Đầu tư phát triển hoàn trả vốn vay Ngân sách Nhà nước .

b/ Đối với khoản vốn vay để cấp phát

- Đối với vốn vay là hàng hoá (Gồm máy móc thiết bị và hàng tiêu dùng), Bộ Tài chính phối hợp cơ quan chủ quản và Bộ Thương mại chọn đơn vị nhập khẩu để uỷ thác nhập hàng đơn vị nhập khẩu được hưởng một khoản phí theo chế độ hiện hành.

- Đối với hàng hoá không thuộc công trình cụ thể, giao cho đơn vị uỷ thác bán hàng, tiền bán hàng nộp Ngân sách Trung ương . Bộ Tài chính căn cứ vào tiến độ tiền bán hàng nộp vào Ngân sách và kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt, thuỷ điện nhỏ (được sử dung vốn vay của Trung Quốc) theo kế hoạch Nhà nước phê duyệt hàng năm, chuyển vốn cho Tổng cục Đầu tư phát triển để cấp phát vốn đầu tư cho các công trình theo chế độ hiện hành.

- Đối với vốn vay bằng hàng hoá là máy móc, thiết bị công nghệ thuộc các công trình cụ thể do các địa phương trực tiếp ký hợp đồng nhập khẩu với các công ty của Trung Quốc (nếu có). Đơn vị nhập khẩu có trách nhiệm giao hàng trực tiếp cho các chủ đầu tư theo kế hoạch phân phối của UBND các Tỉnh. Sau khi giao hàng cho các chủ đầu tư, đơn vị nhập khẩu lập bảng kê tổng hợp kèm phiếu giao hàng gửi Bộ Tài chính để làm thủ tục ghi thu Ngân sách Trung ương và ghi chi cấp phát vốn cho các công trình của Địa phương đã trực tiếp nhận số máy móc thiết bị thông qua hệ thống Tổng cục Đầu tư phát triển.

III- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc đề nghị các ngành, các Địa phương và các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính nghiên cứu giải quyết./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kinh tế xây dựng

30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 13/11/2025Quyết định
08/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/5/2025Thông tư
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I, thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I

Còn hiệu lựcBan hành: 16/4/2025Quyết định
12/2024/TT-BXDBộ Xây dựng

Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Thông tư
46/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Bãi bỏ Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 10/10/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình được miễn giấy phép xây dựng ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 18/8/2022Quyết định
02/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Về việc sửa đổi Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2018Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.