|
THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quảnlý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước. Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ vềphí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước. Căn cứ Quyết định số 90/2000/QĐ-BTC ngày 1/6/2000 của Bộ trưởng BộTài chính về việc ban hành biểu mức thu lệ phí về quản lý chất lượng, an toànvà vệ sinh thuỷ sản. Căn cứ Nghị định 86. CP ngày 8/12/1995 của Chính phủ về phân côngquản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hoá. Sau khi thống nhất với Bộ Thuỷ sản; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độquản lý, sử dụng lệ phí cho công tác quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinhthuỷ sản như sau:
I- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1.Tiền thu lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản là nguồn thucủa ngân sách nhà nước. Đối tượng, mức thu, tổ chức thu lệ phí về quản lý chấtlượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản thực hiện theo Quyết định số 90/2000/QĐ-BTCngày 1/6/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mức thu lệ phívề quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản. 2.Đơn vị tổ chức thu lệ phí quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản đượcsử dụng tối đa 90% số phí, lệ phí thu được để chi cho công tác quản lý chất lượng,an toàn và vệ sinh thuỷ sản theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền duyệt theochế độ chi tiêu tài chính hiện hành; Số thu còn lại (10%) phải nộp ngân sáchNhà nước. 3.Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản thu lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giaodịch; Định kỳ 10 ngày số lệ phí thu được về công tác quản lý chất lượng, antoàn và vệ sinh thuỷ sản phải nộp vào tài khoản thu tại Kho bạc Nhà nước. II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ. 1.Sử dụng tiền thu lệ phí: Sốthu lệ phí quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản được sử dụng tại đơnvị theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm các nội dung sau: Chitiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho người lao động. Chibảo hộ lao động. Chithanh toán dịch vụ công cộng; Vật tư văn phòng; Thông tin tuyên truyền liênlạc. Chibồi dưỡng độc hại, làm việc ngoài giờ. Chimua vật tư, dụng cụ, hoá chất, biên lai ấn chỉ. Chimua sắm, sửa chữa tài sản cố định và thiết bị kỹ thuật chuyên dùng có liên quantrực tiếp đến công tác thu phí. Chikhác có liên quan phục vụ công tác tổ chức thu và quản lý chất lượng, an toànvệ sinh thuỷ sản như: Chibồi dưỡng nâng cao kiến thức cho cán bộ, nhân viên. Chithực nghiệm phương pháp kỹ thuật kiểm soát chất lượng và an toàn vệ sinh thuỷsản. Chihoạt động đối ngoại phục vụ trực tiếp công tác quản lý chất lượng và an toàn vệsinh thuỷ sản (mua tài liệu, tiếp chuyên gia nước ngoài vào kiểm tra chất lượngvà an toàn vệ sinh thuỷ sản tại Việt nam, cử cán bộ đi làm việc với đối tácngoài nước). Cáckhoản chi trên đây phải được cơ quan chủ quản duyệt và chi theo định mức, chếđộ chi tiêu tài chính hiện hành. Cơquan quản lý chất lượng và vệ sinh thuỷ sản được trích quĩ khen thưởng cho cánbộ công nhân viên chức thực hiện việc thu, nộp lệ phí. Mức trích quĩ khen thưởngbình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện vàtrong tỷ lệ phần trăm (%) đơn vị được để lại sử dụng. 2.Lập và chấp hành dự toán thu chi lệ phí. Trêncơ sở dự toán thu, chi lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷsản được cấp thẩm quyền giao; Bộ Thuỷ sản giao dự toán thu, chi lệ phí về quảnlý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản cho Trung tâm kiểm tra chất lượng vàvệ sinh thuỷ sản đồng gửi Bộ Tài chính. Căncứ dự toán thu, chi lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản đượcthông báo; Trung tâm kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản giao dự toán thuchi lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản cho các Chi nhánhkiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản khu vực đồng gửi Kho bạc Nhà nước và Cơquan thuế sở tại. Trêncơ sở dự toán thu chi cả năm được giao, các Chi nhánh kiểm tra chất lượng và vệsinh thuỷ sản khu vực lập dự toán thu, chi lệ phí về quản lý chất lượng, antoàn và vệ sinh thuỷ sản theo quí, có chi tiết theo các mục thu chi của mục lụcngân sách nhà nước gửi Trung tâm kiểm tra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản và Khobạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch. Trung tâm kiểm tra chất lượngvà vệ sinh thuỷ sản tổng hợp dự toán thu chi ngân sách quí, gửi Bộ Thuỷ sản vàBộ Tài chính trước ngày 10 của tháng cuối quí trước. Trêncơ sở số thu lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản gửi Khobạc Nhà nước và dự toán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lệnh chuẩn chicủa thủ trưởng đơn vị và các hồ sơ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo qui định hiệnhành, Kho bạc Nhà nước kiểm tra cấp tạm ứng hoặc thanh toán cho đơn vị theo quyđịnh tại Thông tư số 40/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính "Hướngdẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước quakho bạc nhà nước" và các quy định tại Thông tư này. Hàngtháng đơn vị thu phí phải nộp số tiền (10%) thu lệ phí vào ngân sách nhà nướctheo dự toán được giao. 3.Điều hoà lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản. Trườnghợp số thu lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản của đơn vịthu thấp hơn số chi, để bảo đảm hoạt động thường xuyên thì Trung tâm kiểm trachất lượng và vệ sinh thuỷ sản được điều hoà từ đơn vị có số thu cao sang đơnvị có số thu thấp (bao gồm cả Văn phòng Trung tâm) trong phạm vi 90% toàn bộ sốthu lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản, như sau: Căncứ vào số thu lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản gửi tạiKho bạc Nhà nước định kỳ cuối tháng, cuối quí; Sau khi trừ đi dự toán chi đượccấp có thẩm quyền duyệt, số còn lại đơn vị nộp vào tài khoản của Trung tâm kiểmtra chất lượng và vệ sinh thuỷ sản để điều hoà cho các đơn vị trực thuộc có sốthu thấp hơn số chi theo dự toán chi được duyệt. Cácđơn vị thu lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản chi theodự toán được duyệt, trong năm nếu giảm thu thì sẽ giảm chi tương ứng. Trườnghợp thu vượt dự toán được giao, đề nghị Bộ Thuỷ sản lập dự toán gửi Bộ Tàichính xem xét bổ sung nhưng đảm bảo nguyên tắc tổng số chi không vượt quá tỷ lệchi (90%) được để lại theo qui định hiện hành của Nhà nước. 4.Quyết toán thu chi lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản. Cuốiquí, cuối năm đơn vị tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm quyết toán toàn bộ sốthu chi lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản theo qui địnhtại Quyết định số: 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vềviệc ban hành Hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và những qui địnhcủa Thông tư này. BộThuỷ sản có trách nhiệm duyệt quyết toán cho Trung tâm kiểm tra chất lượng vàvệ sinh thuỷ sản và tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Tài chính. BộTài chính có trách nhiệm xét duyệt và thông báo duyệt quyết toán lệ phí về quảnlý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản cùng với quyết toán năm cho Bộ Thuỷsản. Trườnghợp số lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản được để lạichi, nếu cuối năm sử dụng không hết thì đơn vị phải nộp tiếp vào NSNN. 5.Bộ Thuỷ sản có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra định kỳ(hoặc đột xuất) các đơn vị tổ chức thu để đảm bảo việc thu đúng chế độ, chitiêu đúng mục đích, có hiệu quả và xử lý kịp thời các sai phạm (nếu có). III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1.Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2000 thay thế nội dung chi quyđịnh tại Thông tư số 13TT/LB ngày 12/2/1996 của Liên Bộ Tài chính- Thuỷ sản quyđịnh chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí về công tác quản lý chất lượngvà vệ sinh thuỷ sản. Cáchoạt động dịch vụ khác của Trung tâm và Chi nhánh kiểm tra chất lượng và vệsinh thuỷ sản thực hiện theo các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước vềđơn vị sự nghiệp có thu. Trongquá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh vềBộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết cho phù hợp./.
|
hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản
Số hiệu: 116/2000/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/12/2000
- Ngày hiệu lực
- 15/6/2000
- Người ký
- Nguyễn Thị Kim Ngân
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 22/2006/QĐ-BTC (hiệu lực 03/05/2006).
Lịch sử hiệu lực
- 15/06/2000Bắt đầu có hiệu lực
- 19/12/2000Ban hành
- 03/05/2006Thay thế bởi Quyết định 22/2006/QĐ-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Quyết định · 90/2000/QĐ-BTC
Ban hành biểu mức thu lệ phí về quản lý chất lượng, an toàn và vệ sinh thuỷ sản
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 04/1999/NĐ-CP
Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 51/1998/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 87-CP
Quy định chi tiết việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcNghị định · 86/CP
Quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.