|
THÔNG TƯ Hướng dẫn về cơ cấu bộ máy Chi cục thuế và Hội đồng Tư vấn thuế xã, phường, thị trấn Để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quản lý thu thuế của Chi cục Thuế, Bộ Tài chính hướng dẫn về cơ cấu bộ máy Chi cục Thuế và hướng dẫn bổ sung về Hội đồng tư vấn thuế phường, xã, thị trấn qui định tại Thông tư số 26 TC/TCT ngày 27/3/1995 của Bộ Tài chính như sau: I. CƠ CẤU BỘ MÁY CHI CỤC THUẾ 1/ Đối với Chi cục Thuế thị xã, thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện đồng bằng, trung du và các Chi cục Thuế không thuộc điểm 2 dưới đây, cơ cấu bộ máy gồm có: - Tổ Nghiệp vụ. - Tổ Kế hoạch, tính thuế, lập bộ thuế và kế toán thu. - Tổ Thanh tra, kiểm tra. - Tổ Quản lý ấn chỉ. - Tổ Nhân sự - Hành chính - Tài vụ. - Các Đội thuế xã, phường, thị trấn hoặc liên xã. - Các Đội thuế ở đầu mối giao thông. Việc quản lý và thu các khoản thu ngân sách phát sinh không thường xuyên ở Chi cục Thuế giao cho Tổ Nghiệp vụ thực hiện. Riêng Chi cục Thuế các quận thuộc thành phố, Chi cục Thuế thành phố thuộc tỉnh có thể thành lập Đội Quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác; Tại Chi cục Thuế thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thể thành lập Đội Quản lý thu thuế chợ. 2/ Đối với các Chi cục Thuế huyện miền núi, tây nguyên, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, có số thu ít, biên chế dưới 30 người, cơ cấu bộ máy Chi cục Thuế gồm có: - Tổ Kế hoạch, nghiệp vụ, tính thuế, kế toán thu và quản lý ấn chỉ. - Tổ Thanh tra, kiểm tra. - Tổ Nhân sự - Hành chính - Tài vụ. - Các Đội thuế xã, thị trấn hoặc liên xã. - Đội thuế đầu mối giao thông (ở một số địa bàn, nếu cần thiết). Các khoản thu khác nếu có phát sinh, sẽ giao cho Tổ Kế hoạch, nghiệp vụ, tính thuế, kế toán thu và quản lý ấn chỉ thực hiện. 3/ Đối với các Chi cục Thuế có biên chế dưới 15 người thì không nhất thiết phải tổ chức đầy đủ các Tổ, Đội như trên, mà tuỳ tình hình cụ thể, Cục trưởng Cục Thuế quyết định việc tổ chức một số Tổ, Đội phù hợp với biên chế hiện có, hoặc có thể bố trí mỗi cán bộ đảm nhiệm từng phần hành công việc tại cơ quan Chi cục Thuế và tổ chức một số Đội thuế liên xã, đảm bảo sự kiểm tra giám sát lẫn nhau trong quá trình quản lý thu thuế. 4/ Đội thuế đầu mối giao thông được khắc con dấu để sử dụng trong khi làm nhiệm vụ theo qui định tại Nghị định số 62/CP ngày 22/9/1993 của Chính phủ qui định việc quản lý và sử dụng con dấu. 5/ Tổ chức Đội thuế xã, phường, thị trấn: - Đối với các phường, thị trấn, xã thuộc đồng bằng có số thu lớn và địa bàn rộng, tổ chức ở mỗi phường, xã, thị trấn một Đội thuế. - Đối với các phường, thị trấn và các xã còn lại, tuỳ theo số thu và đặc điểm hành chính, địa lý để tổ chức Đội thuế liên xã hoặc Đội thuế khu vực (từ 2 xã trở lên một Đội thuế). Việc thành lập Đội thuế theo các mô hình trên do Cục trưởng Cục Thuế quyết định. II. MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ QUAN THUẾ VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP 1/ Trong phạm vi quyền hạn theo qui định của pháp luật, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo công tác thuế trên địa bàn; Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát Đội thuế trong việc thực hiện các qui định của Nhà nước về thuế và thu khác; chỉ đạo các cơ quan của địa phương phối hợp hoạt động với cơ quan thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý thu thuế. 2/ Chi cục Thuế, Đội thuế xã, phường, thị trấn hoặc Đội thuế liên xã chịu trách nhiệm báo cáo với UBND cùng cấp các nội dung sau: - Dự toán thu thuế và thu khác trên địa bàn; - Kế hoạch và kết quả thu thuế tháng, quí, năm; - Tình hình chấp hành pháp luật và các hướng dẫn của Nhà nước về thuế và thu khác; - Tham mưu cho UBND trong việc đề nghị miễn giảm thuế, phí và lệ phí... theo qui định của pháp luật. 3/ Về quản lý cán bộ: Khi xem xét bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo Chi cục Thuế, phải có ý kiến của UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Việc quản lý cán bộ Chi cục Thuế, Đội thuế thực hiện theo qui định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế. III. HỘI ĐỒNG TƯ VẤN THUẾ PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN Hội đồng tư vấn thuế tổ chức theo từng xã, phường, thị trấn. Thành phần Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn gồm: - Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch phường, xã, thị trấn là Chủ tịch Hội đồng - Đội trưởng đội thuế là Uỷ viên thường trực Hội đồng - Đại diện công an phường, xã, thị trấn là Uỷ viên Ngoài các thành phần qui định trên, tuỳ tình hình cụ thể của địa phương, có thể có thêm các thành phần khác như: Đại diện Ban Tài chính, Địa chính, Quản lý thị trường (đối với địa bàn chợ), Tư pháp, Mặt trận tổ quốc nhưng tối đa không quá 6 thành viên. Chi cục trưởng Chi cục Thuế có trách nhiệm trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ra quyết định thành lập Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn. Hội đồng tư vấn thuế họp mỗi quí 1 lần và khi có yêu cầu đột xuất. Những qui định khác về Hội đồng tư vấn thuế tại Thông tư số 26 TC/TCT ngày 27/3/1995 của Bộ Tài chính vẫn có hiệu lực thi hành. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có trách nhiệm qui định nhiệm vụ cụ thể của các Tổ, Đội thuế và hướng dẫn các Cục Thuế triển khai thực hiện Thông tư này. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Thông tư số 64 TC/TCCB ngày 29/10/1992 và các qui định tại Thông tư số 26 TC/TCCB ngày 27/3/1995 trái với qui định tại Thông tư này. |
Thông tư
Hướng dẫn về cơ cấu bộ máy Chi cục Thuế và Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn
Số hiệu: 116/1999/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 24/9/1999
- Ngày hiệu lực
- 9/5/1999
- Người ký
- Vũ Mộng Giao
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.