|
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 116/1998-TT-TC NGÀY 19 THÁNG 8 NĂM 1998 Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ hướng dẫn thi hành việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước; Để tạo điều kiện về tài chính cho Hội người cao tuổi làm tốt chức năng, nhiệm vụ của Hội, sau khi thống nhất với Hội người cao tuổi Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện điểm 1 và điểm 2 (mục b) Chỉ thị số 117/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ như sau: 1. Về nguồn kinh phí hoạt động của Hội. Kinh phí hoạt động của Hội người cao tuổi được huy động từ nhiều nguồn: Hội phí của Hội viên, nguồn quyên góp, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nguồn bảo trợ của các cấp chính quyền và đoàn thể xã hội, nguồn thu từ kết quả hoạt động kinh tế hợp pháp của Hội. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần cho những hoạt động cần thiết của Hội theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và khả năng ngân sách hàng năm. 2. Nội dung chi từ nguồn NSNN hỗ trợ cho Hội + Ở Trung ương: Ngân sách Trung ương hỗ trợ một phần kinh phí cho Hội người cao tuổi Việt Nam để chi cho các công việc: Hoạt động thông tin tuyên truyền, câu lạc bộ người cao tuổi, phòng làm việc, hội họp, văn phòng phẩm, bưu phí và các khoản chi hành chính thường xuyên khác theo quy định. + Ở địa phương: Hội người cao tuổi là tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, quận huyện dựa vào khả năng ngân sách địa phương hàng năm để hỗ trợ kinh phí cho Hội người cao tuổi, thông qua MTTQ tỉnh, thành, quận, huyện để chi cho việc in ấn tài liệu, tổ chức hội nghị, chi bưu phí, trả phụ cấp kiêm nhiệm cho người được phân công theo dõi làm nhiệm vụ cầu nối giữa tổ chức Hội người cao tuổi ở cơ sở và Hội người cao tuổi Việt Nam. + Ở cấp xã, phường, thị trấn: Trong phạm vi khả năng kinh phí đã được phân cấp hướng dẫn tại Thông tư số 14/TC-NSNN ngày 28-3-1997 của Bộ Tài chính về quản lý thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định mức hỗ trợ kinh phí cho Hội người cao tuổi ở cơ sở, tạo điều kiện cho Hội có nơi sinh hoạt và kinh phí để hoạt động, hội họp, mua sách báo, sinh hoạt câu lạc bộ người cao tuổi. 3. Công tác quản lý tài chính. - Hội người cao tuổi quản lý kinh phí và chấp hành chế độ báo cáo quyết toán kinh phí theo Quyết định số 999/TC-CĐKT ngày 02 tháng 11 năm 1996 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán HCSN và Thông tư số 09/TC-NSNN ngày 18 tháng 3 năm 1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ về phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước. - Mọi tài sản của Hội người cao tuổi thuộc nguồn NSNN cấp phát được quản lý theo chế độ quản lý tài sản hiện hành của Nhà nước. - Việc quyết toán các nguồn kinh phí của Hội người cao tuổi như sau: + Ở Trung ương: Hội người cao tuổi Việt Nam quyết toán kinh phí với Bộ Tài chính theo quy định của Luật NSNN. + Ở tỉnh, thành phố, quận, huyện kinh phí hỗ trợ cho Hội người cao tuổi thông qua tổ chức Mặt trận Tổ quốc. Mặt trận Tổ quốc có trách nhiệm theo dõi và quyết toán kinh phí với cơ quan Tài chính đồng cấp. + Ở xã, phường, thị trấn: Hội người cao tuổi cơ sở quyết toán kinh phí với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Thông tư này có hiệu lực thị hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị phản ảnh về Bộ Tài chính để xem xét, sửa đổi.
|
Thông tư
Hướng dẫn công tác quản lý tài chính đối với Hội người cao tuổi
Số hiệu: 116/1998/TT-TC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 19/8/1998
- Ngày hiệu lực
- 3/9/1998
- Người ký
- Nguyễn Thị Kim Ngân
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.