Thông tư

Quy định chế độ quản lý thu và sử dụng nguồn thu lệ phí đăng ký tàu biển và thuyền viên

Số hiệu: 115 TC/GTBĐ

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
16/12/1994
Ngày hiệu lực
1/1/1995
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Hàng hải
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Quy định chế độ quản lý thu và sử dụng nguồn thu

lệ phí đăng ký tàu biển và thuyền viên

___________________

 

- Căn cứ điều 5 Nghị định số 14/CP ngày 25/3/1994 của Chính phủ ban hành quy chế đăng ký tàu biển và thuyền viên.

- Căn cứ quyết định số 276-CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ ). Về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí.

Bộ Tài chính quy định thống nhất việc thu và sử dụng nguồn thu lệ phí đăng ký tàu biển và thuyền viên như sau:

I- ĐỐI TƯỢNG NỘP LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VÀ THUYỀN VIÊN:

Đối tượng nộp lệ phí khi đăng ký tàu biển, thuyền  viên là các chủ sở hữu tàu biển của các loại tàu buôn, tàu công vụ Nhà nước, tàu nghiên cứu khoa học kỹ thuật, tàu thể thao và những thuyền viên làm việc trên các tàu nói trên. (Trừ tàu đánh bắt cá và hải sản có hướng dẫn riêng).

Riêng các tàu chuyên dùng vào mục đích quân sự, an ninh thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, nội vụ và các thuyền viên làm việc trên các tàu đó không thuộc đối tượng nộp lệ phí đăng ký quy định tại Thông tư này.

II- MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VÀ THUYỀN VIÊN

1. Lệ phí đăng ký tàu biển

a. Tàu biển thuộc sở hữu các tổ chức, cá nhân Việt nam và tổ chức liên doanh giữa Việt nam với nước ngoài đầu tư tại Việt nam khi đăng ký chính thức lần đầu hoặc tái đăng ký, phải nộp một lần lệ phí tính theo tổng dung tích đăng ký toàn phần GRT (Gross Regi Ster Tonage).

Mức thu:

- Tàu có tổng dung tích đăng ký dưới 500 GRT mức thu 3000đ/1 GRT nhưng mức thu tối thiểu đối với mỗi tàu không dưới 300.000đ.

- Tàu có dung tích đăng ký từ 501 đến 1600 GRT mức thu từ 2500đ/ GRT

- Tàu có dung tích đăng ký từ 1601 đến 3000 GRT, mức thu từ 2000đ/GRT

- Tàu có dung tích đăng ký từ 3001 GRT trở lên, mức thu 1500đ/ GRT.

b. Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân người nước ngoài, khi được phép đăng ký chính thức lần đầu hoặc tái đăng ký tại Việt nam phải nộp lệ phí đăng ký hàng năm với mức 0,40 USD/ GRT.

c. Lệ phí đăng ký tạm thời, chuyển đăng ký, đổi tên tàu mức thu lệ phí bằng 30% mức thu lệ phí ký chính thức của tàu đó.

d. Các loại tàu biển không có tổng dung tích đăng ký (GRT) thì đơn vị tính thu lệ phí đăng ký được quy đổi từ mã lực, công suất máy hoặc tổng trọng tải của tàu như sau:

- Tàu kéo, tàu đẩy và các tàu dịch vụ khác: 1 HP tính bằng 1 GRT.

- Xà lan các loại, tàu chở hàng: 1 tấn trọng tải tính bằng 1 GRT.

2. Lệ phí đăng ký thuyền viên.

Lệ phí đăng ký đối với thuyền viên được quy định như sau:

- Đăng ký vào sổ danh bạ thuyền viên :40.000đ/ 1 lần

- Cấp sổ thuyền viên        :30.000đ/    "

- Cấp giấy chứng nhận ĐBATTT        :20.000đ/    "

- Cấp hộ chiếu thuyền viên               :40.000đ/    "

- Thay đổi trong hộ chiếu thuyền viên  :10.000đ/    "

- Cấp bằng cấp trưởng các loại, hạng   :30.000đ/ 1 lần

- Cấp các giấy chứng nhận chuyên môn khác         : 20.000đ/    "

III- TỔ CHỨC THU VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU LỆ PHÍ

 ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VÀ THUYỀN VIÊN.

1. Cơ quan thu lệ phí: Cục Hàng hải Việt nam là cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về Hàng hải, thực hiện việc đăng ký tàu biển và thuyền viên trong cả nước, trực tiếp thu lệ phí đăng ký tàu biển và thuyền viên theo những quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là cơ quan thu lệ phí).

- Cơ quan thu lệ phí phải sử dụng chứng từ thu do Bộ Tài chính (Tổng cục thuế) phát hành và nhận tại cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan thu lệ phí đặt trụ sở, thực hiện việc bảo quản chứng từ, mở sổ sách kế toán, ghi chép đầy đủ, rõ ràng toàn bộ tiền thu lệ phí theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Sử dụng nguồn thu lệ phí.

- Cơ quan thu lệ phí được gửi lại 50% trên tổng số tiền thu lệ phí đăng ký tàu biển và thuyền viên để bù đắp chi phí cho công tác tổ chức đăng ký và thu lệ phí. Các khoản chi bao gồm:

+ Chi phí in ấn mẫu biểu, sổ đăng ký.

+ Chi phí công tác kiểm tra, xác minh trước khi đăng ký.

+ Chi phí làm biển đăng ký tàu.

- Số tiền còn lại 50% được nộp vào NSNN tại  Kho bạc, nơi cơ quan thu lệ phí đặt trụ sở.

- Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm đăng ký với cơ quan Thuế Địa phương và hàng tháng thực hiện việc nộp tiền thu lệ phí sát sinh theo tỷ lệ đã quy định vào NSNN. (Thủ tục đăng ký và thu nộp lệ phí được quy đinh tại Thông tư số 48 TC/TCT ngày 28/9/1992 của Bộ Tài chính ).

- Cơ quan Thuế địa phương có trách nhiệm phối hợp và đôn đốc nộp kịp thời số thu lệ phí vào NSNN.

- Hàng năm, chậm nhất là sau 30 ngày hết năm, cơ quan thu lệ phí đăng ký tàu biển và thuyền viên có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán toàn bộ số thu lệ phí, số tiền được sử dụng và số tiền thu nộp NSNN với cơ quan Thuế và Bộ Tài chính .

Trường hợp số tiền được giữ lại (50%) để chi tiêu thực tế cho công tác đăng ký, thu lệ phí (có chứng từ hợp lý hợp lệ) vẫn còn dư, thì số tiền còn lại phải nộp vào NSNN. Ngược lại, nếu số tiền được giữ lại để chi phí cho công tác đăng ký và thu lệ phí không đủ, thì số tiền còn thiếu, cơ quan tổ chức thu phải bù đắp bằng nguồn tiền được giữ lại của năm tiếp theo.

IV-  ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày  1/1/1995. Mọi quy định trước đây về việc thu lệ phí đăng ký tàu biển và thuyền viên trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

- Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần bổ sung, đề nghị cơ quan thu lệ phí đăng ký tàu biển và thuyền viên báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính  để nghiên cứu giải quyết./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hàng hải

02/2026/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Đồng Nai và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Thông tư
61/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
64/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
57/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
56/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.