Thông tư

HƯớNG DẫN THI HàNH NGHị ÐịNH Số 182/CP NGàY 10/11/1994 CủA CHíNH PHủ QUY ÐịNH CHI TIếT THI HàNH NGHị QUYếT Số 216 NQ/UBTVQH9 CủA Uỷ BAN THƯờNG Vụ QUốC HộI Về VIệC SửA ÐổI, Bổ SUNG THUế SUấT THUế DOANH THU ÐốI VớI MộT Số NGàNH NGHề TRONG BIểU THUế DOANH THU

Số hiệu: 114 TC/TCT

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
16/12/1994
Ngày hiệu lực
1/9/1994
Người ký
Vũ Mộng Giao
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành nghị định số 182/CP ngày 10/11/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 216 NQ/UBTVQH9 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế doanh thu đối với một số ngành nghề trong biểu thuế doanh thu

___________________

 

- Căn cứ Luật thuế doanh thu được Quốc hội khoá VIII thông qua ngày 30/6/1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu được Quốc hội khoá IX thông qua ngày 5/7/1993;

- Căn cứ Nghị định số 182/CP ngày 10/11/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 216/NQ/UBTVQH9 ngày 30/8/1994 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung thuế suất thuế doanh thu đối với một số ngành nghề trong biểu thuế doanh thu;

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các thuế suất thuế doanh thu đã được sửa đổi, bổ sung như sau:

A- VỀ THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

Các thuế suất thuế doanh thu và các điểm quy định trong biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Nghị định số: 55/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ "quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu" đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điều 1 Nghị định số 182/CP ngày 10/11/1994 của Chính phủ như sau:

MỤC I- NGÀNH SẢN XUẤT

6. Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử: 8%

Riêng: Máy móc thiết bị điện tử chuyên dung: 4%

7. Sản phẩm hoá chất: 4%

Riêng: - Hoá chất cơ bản, phân bón: 1%

 - Thuốc trừ sâu và các loại hoá chất

khác phục vụ sản xuất nông nghiệp: 0,5%

 - Dầu, mỡ nhờn: 2%

9. Vật liệu xây dựng kể cả clinke: 5%

Riêng: - Xi măng:

+ Mác P300 trở lên: 10%

+ Mác dưới P300: 6%

 - Vữa bê tong: 3%

12. Giấy và sản phẩm giấy:

a. Giấy các loại: 2%

Riêng: Bột giấy, giấy in báo, giấy vở học sinh: 1%

b. Sản phẩm bằng giấy: 4%

18. Sợi, dệt, bông:

a. Sợi các loại (bao gồm cả sợi len dệt thảm, sợi đay, tơ, cói), chỉ: 2%

Riêng: Sợi len, sợi tổng hợp: 4%

b. Dệt các loại: 5%

Riêng: Dệt đay, chiếu, cói, mành và các sản phẩm dệt thủ công, bán cơ khí: 3%

c. Sơ chế bông trồng trong nước: 1%

22. In và xuất bản:

a. In và xuất bản sách chính trị, sách giáo khoa

sách khoa học kỹ thuật, sách phục vụ thiếu nhi,

sách báo in bằng tiếng dân tộc thiểu số: 0%

c. In và xuất bản sách các loại: 1%

b. In và xuất bản báo các loại: 0,5%

d. Sản xuất và xuất bản phim, băng nhạc, băng hình đĩa quang:

 - Sản xuất và xuất bản phim: 1%

Riêng: phim tài liệu, phim đề tài cách mạng

đề tài thiếu nhi, đề tài khoa học: 0%

 - Sản xuất băng nhạc, băng hình, đĩa quang đã ghi

chương trình: 1%

 - Sản xuất băng nhạc, băng hình chưa ghi chương trình: 2%

24. Dụng cụ thể dục, thể thao, nhạc cụ và phụ tùng: 1%

MỤC IV- NGÀNH THƯƠNG NGHIỆP

9. Kinh doanh ngoại tệ, bất động sản:

a. Kinh doanh ngoại tệ: 0,5%

b. Kinh doanh bất động sản (kể cả xây nhà để bán): 4%

MỤC VI- NGÀNH DỊCH VỤ

15. Dịch vụ đặc biệt:

a. Khiêu vũ: 30%

b. Đua ngựa: 20%

c. Phát hành xổ số kiến thiết và các loại hoạt động xổ số khác: 30%

Riêng ở các tỉnh miền núi: 20%

d. Đại lý tàu biển: 40%

e. Môi giới vận tải và các loại môi giới khác: 15%

g. Kinh doanh sân golf: 20%

B- VỀ THỰC HIỆN CÁC THUẾ SUẤT THUẾ DOANH THU

ĐÃ ĐƯỢC  SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NHƯ SAU:

1. Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử là máy móc, thiết bị chuyên dùng, thuế suất thuế doanh thu 4% bao gồm:

+ Sản xuất, lắp ráp thiết bị chuyên dùng cho điện thoại, vô tuyến, điện báo vô tuyến, vô tuyến truyền thanh và vô tuyến truyền hình.

+ Sản xuất, lắp ráp thiết bị ra đa.

+ Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử dùng cho điện thoại, điện báo hữu tuyến, kể cả thiết bị phục vụ hệ thống đường dây tải truyền.

+ Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử dùng làm tín hiệu bảo đảm an toàn, điều kiện giao thông: đường sắt, đường bộ, đường sông, cảng, sân bay.

+ Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử tín hiệu âm thanh hay hình ảnh: còi báo động, bảng chỉ dẫn, hệ thống bảo vệ, cứu hoả ...

+ Sản xuất hệ thống thiết bị điện tử để lắp đặt vào các máy công nghiệp  nhà  xưởng (hiện đại hoá bằng thiết bị điện tử)

Trường hợp sản xuất lắp ráp thiết bị điện tử chuyên dùng đồng bộ có kèm theo máy móc thiết bị điện tử không thuộc loại chuyên dùng được áp dụng thuế suất thuế doanh thu 4% tính trên toàn bộ giá trị máy móc thiết bị đồng bộ.

Thí dụ: sản xuất máy thu phát sóng có lắp kèm theo tai nghe, micrô, máy tăng âm thành một hệ thống đồng bộ, thuế doanh thu 4% tính trên tổng doanh thu bán hệ thống máy thu phát bao gồm cả tai nghe, micrô, máy tăng âm.

Ngoài các trường hợp quy định trên đây, sản xuất lắp ráp các loại sản phẩm điện tử khác áp dụng thuế suất thuế doanh thu 8%.

- Các hoạt động gia công lắp ráp sản phẩm điện tử kể cả máy móc thiết bị điện tử chuyên dùng nộp thuế doanh thu 6% tính trên tiền công theo thuế suất hoạt động gia công.

- Sản xuất các sản phẩm không thuộc danh mục sản phẩm điện tử nhưng có lắp đặt, gắn bộ phận điện tử áp dụng thuế suất theo nhóm ngành nghề hoặc sản phẩm sản xuất.

Thí dụ: Sản xuất quạt máy có gắn bộ phận điện tử điều khiển áp dụng thuế suất sản phẩm ngành cơ khí( đồ điện tiêu dùng).

2. Sản xuất dầu mỡ nhờn thuế suất 2% áp dụng đối với sản xuất các loại dầu, mỡ nhờn; không phân biệt nguồn nguyên liệu tự sản xuất, mua trong nước hay nhập khẩu.

Hoạt động đóng hộp, đóng thùng các loại dầu mỡ nhờn nhập khẩu để bán trong nước nộp thuế theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp không coi là hoạt động sản xuất để áp dụng thuế suất này.

3. Sản xuất vữa bê tông, thuế suất 3% áp dụng đối với sản xuất vữa bê tông có kết cấu xi măng và loại có kết cấu nhựa đường chất kết dính (bê tông nhựa làm đường), hoặc loại vừa có xi măng vừa có nhựa đường hoặc chất kết dính tương tự dùng trong xây dựng nhà, xưởng, cầu cống, đường xá ... hoặc để sản xuất các loại cấu kiện bê tông.

4. Giấy và sản phẩm bằng giấy:

a. Giấy các loại: 2%

  Riêng : bột giấy, giấy in báo, giấy vở học sinh: 1%

- Giấy vở học sinh là giấy có kẻ dòng được cắt xén đóng thành tập (thếp) hoặc đóng thành vở học sinh

b. Sản phẩm bằng giấy: 4% (Bao bì, vỏ hộp bằng giấy, giấy vệ sinh các loại, khăn giấy, các loại sản phẩm bằng giấy dùng trong xây dựng, giấy tráng nhôm, giấy dráp, giấy tráng PE . . .)

5. Sợi, dệt, bông:

a. Sợi các loại (gồm cả sợi len dệt thảm, sợi đay, tơ, cói), chỉ: 2%

Riêng: Sợi len, sợi tổng hợp 4%

Sợi tổng hợp bao gồm sợi được sản xuất từ các loại xơ tổng hợp hoặc pha trộn giữa xơ tổng hợp với bông xơ tự nhiên

b. Sơ chế bông trồng trong nước: 1% bao gồm các hoạt động tách vỏ, tách hạt, phân loại bông trồng trong nước thành bông xơ các loại.

6. Sản xuất và xuất bản phim, băng nhạc, băng hình, đĩa quang

- Sản xuất phim là hoạt động dàn dựng, đóng, quay thành phim (phim nhựa, phim video, phim đèn chiếu) của các hãng phim, xưởng phim; in tráng phim. Việc xác định thuế suất cụ thể đối với sản xuất và xuất bản từng bộ phim căn cứ vào tên gọi và chủ đề của phim theo giấy phép xuất bản.

a. Sản xuất băng nhạc, băng hình, đĩa quang đã ghi chương trình, thuế suất 1% áp dụng đối với các sản phẩm băng nhạc, băng hình, đĩa quang do các cơ sở trực tiếp sản xuất và xuất bản theo giấy phép của ngành văn hoá. Sản xuất sản phẩm văn hoá này được xác định từ hoạt động xây dựng dàn dựng chương trình tổ chức thu âm, ghi hình, chỉnh lý kỹ thuật, sau đó ghi âm, ghi hình vào các băng nhạc, băng hình, đĩa quang để bán.

 Các cơ sở cửa hàng kinh doanh mua bán băng kể cả hoạt động in băng, sang băng từ băng đã có chương trình để bán nộp thuế doanh thu theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp.

Hoạt động in băng, sang băng chỉ lấy tiền công, nộp thuế doanh thu theo hoạt động dịch vụ, thuế suất 8% trên doanh thu.

b - Sản xuất băng nhạc, băng hình chưa ghi chương trình, thuế suất 2% áp dụng đối với sản xuất băng trắng chưa có vỏ hộp hoặc có cả vỏ hộp băng; nếu chỉ SX vỏ hộp đựng băng bằng nhựa áp dụng thuế suất sản phẩm hoá chất, vỏ bằng giấy áp dụng thuế suất sản phẩm giấy.

7. Kinh doanh bất động sản (kể cả xây nhà để bán) thuế suất 4% áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh mua bán nhà đất dưới các hình thức, kể cả nhận thầu đất sau đó san lấp, xây dựng cơ sở hạ tầng làm nền móng nhà hoặc xây thành nhà để bán cho các đối tượng khác; doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền thu từ các hoạt động kinh doanh nói trên.

Không thu thuế kinh doanh bất động sản đối với:

- Bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê

- Bán nhà ở không nhằm mục đích kinh doanh cùng với việc chuyển quyền sử dụng đất có nhà đó

- Theo quy định Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ

8 - Kinh doanh sân golf: Doanh thu tính thuế đối với hoạt động kinh doanh sân golf theo thuế suất 20% là toàn bộ số tiền thu được từ bán thẻ hội viên, bán vé vào cửa từng lần vào chơi golf, cho thuê dụng cụ đồ chơi golf (gậy, bóng, giầy, quần áo...), thuê người hướng dẫn tập, thuê người phục vụ khi chơi golf

Doanh thu bán thẻ hội viên được xác định theo số thẻ số thẻ thực tế đã bán và giá bán ghi trên thẻ (bao gồm thẻ bán tại Việt nam và bán tại nước ngoài)

Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác trong sân golf như: ăn uống, tắm hơi, massage .... (nếu có) phải nộp thuế doanh thu theo thuế suất từng ngành nghề kinh doanh. Nếu không hạch toán tách riêng được doanh thu từng ngành nghề thì áp dụng theo thuế suất cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh tính trên toàn bộ doanh thu.

C-TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các thuế suất thuế doanh thu được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 216/NQ/UBTVQH9 ngày 30/8/1994 của Uỷ Ban thường Vụ Quốc Hội và hướng dẫn thi hành tại Thông tư này được thực hiện từ 1/9/1994. Riêng đối với hoạt động kinh doanh sân golf nay mới được bổ sung, vì vậy doanh thu kinh doanh sân golf phát sinh trước ngày 1/9/1994 chưa kê khai nộp thuế doanh thu hoặc mới tạm nộp nay phải tính và nộp theo thuế suất quy định tại Thông tư này.

Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra các đơn vị thực hiện thu, nộp thuế đúng Luật và hướng dẫn thi hành tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc gì đề nghị các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.