Thông tư

QUY ÐịNH CHế Ðộ QUảN Lý TàI CHíNH ÐốI VớI TổNG CụC ÐầU TƯ PHáT TRIểN

Số hiệu: 112 TC/HCSN

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
10/12/1994
Ngày hiệu lực
1/1/1995
Người ký
Nguyễn Sinh Hùng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Đầu tư
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Quy định chế độ quản lý Tài chính đối với

Tổng cục Đầu tư phát triển

_________________

 

Thi hành Nghị định số 187/CP ngày 10 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Tổng cục Đầu tư phát triển trực thuộc Bộ Tài chính : Quyết định số 654/TTg ngày 08 tháng 11 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ cấp phát và cho vay ưu đãi vốn đầu tư phát triển của Nhà nước tại Bộ Tài chính ; Quyết định số 1198 TC/QĐ/TCCB ngày 10/12/1994 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tổ chức hoạt động của Cục đầu tư phát triển tại các Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW. Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý Tài chính đối với Tổng cục đầu tư phát triển như sau:

I- QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Tổng cục Đầu tư phát triển và các đơn vị trực thuộc là tổ chức quản lý Nhà nước về Tài chính đầu tư phát triển, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản (hạn mức và tài khoản tiền gửi) tại Kho bạc Nhà nước (từ ngày 01 tháng 01 năm 1995). Kinh phí hoạt động bộ máy của hệ thống Tổng cục Đầu tư phát triển do Ngân sách Nhà nước  cấp.

2. Tổng cục Đầu  tư phát triển là đơn vị dự toán (cấp II) trực thuộc Bộ Tài chính , Cục Đầu tư phát triển ở các Tỉnh, Thành phố là đơn vị dự toán (cấp III) trực thuộc Tổng cục Đầu tư phát triển, Chi cục đầu tư phát triển là đơn vị dự toán (cấp IV) trực thuộc Cục đầu tư phát triển.

3.  Tổng cục Đầu tư phát triển và các đơn vị trực thuộc phải chấp hành các quy định, chế độ Tài chính, Pháp lệnh kế toán và thống kê, Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước và các quy định trong Thông tư này.

II- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THẾ

1. Nội dung chi tiêu cho bộ máy, hoạt động của Tổng cục đầu tư phát triển bao gồm:

a. Chi cho con người: Tiền lương, phụ cấp, trích nộp BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn ... và các khoản chi về phúc lợi xã hội khác (nếu có).

b. Chi cho công việc: Công vụ phí, công tác phí, hội nghị phí và các khoản chi  hành chính phí khác.

c. Chi nghiệp vụ để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Đầu tư phát triển như: ấn chỉ, chứng từ thanh toán, điện tín, điện báo, chi phí kiểm tra thẩm định các chương trình dự án đầu tư ...

d. Chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi sửa chữa thường xuyên tài sản, cơ sở làm việc theo dự toán được duyệt hàng quý, hàng năm của từng đơn vị.

e. Các khoản chi khác theo quy định đã được duyệt.

2. Công tác lập dự toán, kiểm tra và quyết toán:

a. Lập dự toán:

- Hàng năm, các Cục Đầu tư phát triển phải lập dự toán thu, chi Ngân sách gửi Tổng cục đầu tư phát triển xét duyệt.

Tổng Cục Đầu tư phát triển có nhiệm vụ tổng hợp dự toán thu chi của toàn bộ hệ thống gửi Bộ Tài chính xét duyệt.

Bộ Tài chính có trách nhiệm trình Chính phủ, trình Quốc hội phê duyệt chung trong kế hoạch thu chi Ngân sách Nhà nước hàng năm.

- Cơ sở lập dự toán:

Căn cứ vào các chế độ, tiêu chuẩn, định mức và các văn bản hướng dẫn lập kế hoạch thu chi NSNN của Bộ Tài chính .

Căn cứ vào chỉ tiêu biên chế được duyệt và nhiệm vụ công tác được Nhà nước giao.

b. Kiểm tra và quyết toán:

- Tổng cục Đầu tư phát triển và các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm kiểm tra và quản lý chặt chẽ việc sử dụng kinh phí để đảm bảo việc chi tiêu đúng mục đích, đúng chế độ và tiết kiệm.

Định kỳ hàng quý, năm Tổng cục Đầu tư phát triển và các đơn vị trực thuộc phải lập và gửi báo cáo quyết toán theo đúng nội dung, biểu mẫu, thời gian quy định trong chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành.

- Các bước kiểm tra và xét duyệt quyết toán:

Tổng cục Đầu tư phát triển có trách nhiệm kiểm tra, xét duyệt quyết toán của các Cục đầu tư phát triển trước khi tổng hợp quyết toán của toàn hệ thống.

Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định và xét duyệt quyết toán của Tổng cục Đầu tư phát triển.

c. Các khoản chi cho hoạt động của Tổng cục Đầu tư phát triển phải hạch toán vào khoản 01 loại 14 chương 15 của mục lục NSNN hiện hành.

3. Về phân phối và sử dụng nguồn thu phát sinh từ hoạt động giao dịch, thanh toán của Tổng cục Đầu tư  phát triển.

a. Các đơn vị thuộc Tổng cục Đầu tư phát triển có các nguồn thu phát sinh từ hoạt động giao dịch thanh toán như sau:

- Thu phát sinh do thanh toán, chuyển vốn...

- Thu chênh lệch giá ấn chỉ phục vụ khách hàng.

- Các khoản thu do tổ chức hoạt động, phục vụ yêu cầu đầu tư phát triển...

b. Các chi phí phát sinh từ hoạt động giao dịch, thanh toán nói trên bao gồm:

- Chi phí phải trả cho Bưu điện, Kho bạc Nhà nước về phí thanh toán, chi phí chuyển tiền, chi phí thông tin...

- Chi phí cho các ngành có liên quan đến việc triển khai các hoạt động tín dụng ưu đãi.

- Chi phí phải trả cho nhiệm vụ uỷ nhiệm cho vay và thu hồi nợ vay. Các chi phí dịch vụ khác (nếu có).

Các đơn vị trực thuộc Tổng cục Đầu tư phát triển phải lập dự toán thu chi đầy đủ, mở sổ theo dõi và hạch toán chi tiết, báo cáo quyết toán thu, chi hàng quý, năm gửi Tổng cục Đầu tư phát triển và gửi Bộ Tài chính xét duyệt.

c. Khoản chênh lệch thu lớn hơn chi của các hoạt động nói  trên phát sinh tại các đơn vị trực thuộc Tổng cục Đầu tư phát triển được phân phối như sau:

- 65% để bổ sung kinh phí hoạt động của các đơn vị phục vụ hoạt động nghiệp vụ  giao dịch, cấp phát thanh toán tín dụng và mua sắm phương tiện làm việc cho các đơn vị thuộc Tổng cục.

- 35% nộp cho Tổng cục để khen thưởng cho cơ quan,đơn vị, cá nhân có thành tích khi thực hiện nghiệp vụ nói trên (mức trích tối đa không quá 3 tháng lương cơ bản). Phần còn lại được bổ sung kinh phí hoạt động nghiệp vụ của Tổng cục.

Riêng khoản thu phí khi thực hiện cấp tín dụng ưu đãi, Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn cụ thể sau khi có quyết định của Chính phủ.

III- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1995.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Đầu tư phát triển có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện các quy định tại Thông tư này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư

01/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Nghị quyết
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
76/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Quyết định
98/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 27/10/2025Thông tư
257/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao

Còn hiệu lựcBan hành: 8/10/2025Nghị định
243/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.