|
THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN, ĐÀO TẠO PHÒNG THỦ DÂN SỰ ĐỐI VỚI CÁC LỰC LƯỢNG TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ DÂN QUÂN TỰ VỆ Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung năm 2025; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung năm 2025; Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Phòng thủ dân sự; Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định công tác huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư quy định về công tác huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, nhân viên chuyên môn, hạ sĩ quan, binh sĩ, Dân quân tự vệ được huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự trong các cơ quan, đơn vị; các học viện, trường sĩ quan, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường quân sự thuộc các quân khu, quân đoàn, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội (các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội) và các trung tâm huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ trong Quân đội. Điều 3. Mục tiêu, yêu cầu huấn luyện, đào tạo 1. Mục tiêu a) Đối với cán bộ chỉ huy: Bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực, phương pháp chỉ huy điều hành, tham mưu trong công tác phòng thủ dân sự; b) Đối với quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn kỹ thuật: Huấn luyện nâng cao kỹ năng sử dụng phương tiện thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự; khả năng xử lý một số tình huống cơ bản theo chức năng, nhiệm vụ từng cơ quan, đơn vị; c) Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ: Huấn luyện nâng cao kiến thức, kỹ năng cơ bản bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự, phù hợp với đặc điểm của từng đơn vị, địa bàn đóng quân; d) Đối với các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội: Đào tạo kiến thức cơ bản, năng lực tổ chức chỉ huy, khả năng xây dựng và điều hành thực hiện Kế hoạch phòng thủ dân sự, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; đ) Đối với các đơn vị chuyên trách, kiêm nhiệm: Huấn luyện nâng cao trình độ chuyên sâu theo từng chuyên ngành. Tập trung huấn luyện sử dụng thành thạo các trang thiết bị, phương tiện ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo chuyên ngành, đặc biệt là các trang thiết bị hiện đại; e) Đối với Dân quân tự vệ: Huấn luyện lực lượng Dân quân tự vệ biết cách làm và sử dụng phương tiện, vật chất tại chỗ xử lý các tình huống phòng thủ dân sự; nắm chắc các kỹ thuật và hành động tìm kiếm, cứu nạn; biết khai thác các thông tin tìm kiếm cứu nạn và phương pháp ứng phó với thảm họa, sự cố, thiên tai xảy ra; bảo đảm an toàn cho bản thân và cộng đồng khi tham gia cứu hộ, cứu nạn. 2. Yêu cầu a) Cán bộ chỉ huy phải nắm chắc nguyên tắc và văn bản quy định về tổ chức, hoạt động phòng thủ dân sự; chỉ đạo hướng dẫn đơn vị thực hiện tốt mệnh lệnh, kế hoạch phòng thủ dân sự của người chỉ huy. Xây dựng kế hoạch, tổ chức huấn luyện cho bộ đội nắm chắc về nghiệp vụ phòng thủ dân sự, bảo đảm đủ nội dung, thời gian, đạt hiệu quả cao; b) Người được thực hành huấn luyện, đào tạo phải nắm vững chuyên môn, kỹ thuật về công tác phòng thủ dân sự, vận dụng linh hoạt vào điều kiện thực tế; thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ”, tổ chức hiệp đồng chặt chẽ giữa cá nhân và phân đội trong thực hiện nhiệm vụ; c) Công tác huấn luyện, đào tạo phải sát với yêu cầu nhiệm vụ phòng thủ dân sự; kết hợp huấn luyện, đào tạo chuyên ngành phòng thủ dân sự với huấn luyện, đào tạo kỹ thuật, chiến thuật, thể lực. Thực hiện nghiêm quy tắc bảo đảm an toàn trong huấn luyện, nhất là khi ứng phó sự cố, thiên tai, thảm họa. Chương II QUY ĐỊNH CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN, ĐÀO TẠO PHÒNG THỦ DÂN SỰ Điều 4. Nội dung, chương trình huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự Nội dung, chương trình huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này và áp dụng đối với các đối tượng sau: 1. Huấn luyện phòng thủ dân sự phổ thông. 2. Huấn luyện phòng thủ dân sự đối với lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm. 3. Huấn luyện phòng thủ dân sự đối với các đội tham gia hoạt động hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thiên tai của Bộ Quốc phòng. 4. Đào tạo phòng thủ dân sự đối với học viên tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội. 5. Huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự đối với các trung tâm huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ. 6. Huấn luyện phòng thủ dân sự đối với lực lượng Dân quân tự vệ. Điều 5. Thời gian huấn luyện, đào tạo các đối tượng Tổng thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự bằng 02% tổng thời gian huấn luyện quân sự, cụ thể: 1. Huấn luyện chỉ huy và cơ quan tại các đơn vị, trung tâm huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ và các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội. Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 0,5 ngày (03 giờ)/năm. 2. Huấn luyện phòng thủ dân sự chung a) Đối với đơn vị đủ quân sẵn sàng chiến đấu huấn luyện 16 ngày/tháng: Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 24 giờ/năm, trong đó, chiến sĩ năm thứ nhất huấn luyện 08 giờ/năm (giai đoạn 2), chiến sĩ năm thứ hai huấn luyện 16 giờ/năm (giai đoạn 1: 08 giờ, giai đoạn 2: 08 giờ). b) Đối với đơn vị vừa huấn luyện vừa làm nhiệm vụ, gồm: Hải đoàn, Hải đội, đồn biên phòng, cảnh sát biển; tác chiến điện tử; tác chiến không gian mạng; đơn vị bảo quản; vận tải cấp chiến dịch, chiến thuật huấn luyện 08 ngày/tháng: Quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn: Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 07 giờ/năm (giai đoạn 1). Hạ sĩ quan, binh sĩ: Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 12 giờ/năm, trong đó chiến sĩ năm thứ nhất 06 giờ (giai đoạn 2), chiến sĩ năm thứ hai 06 giờ (giai đoạn 1). c) Đối với đơn vị xây dựng công trình chiến đấu, đoàn kinh tế quốc phòng; đơn vị bảo đảm thông tin liên lạc, kinh tế quốc phòng; bệnh viện, kho, trạm; phân đội vệ binh, nấu ăn các cấp; các đơn vị khối bờ cảnh sát biển, vận tải cấp chiến lược, phục vụ cơ quan cấp trung đoàn và tương đương trở lên huấn luyện 04 ngày/tháng: Quân nhân chuyên nghiệp, nhân viên chuyên môn: Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 06 giờ/năm (giai đoạn 1). Hạ sĩ quan, binh sĩ: Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 06 giờ/năm (chiến sĩ năm thứ nhất, giai đoạn 2). 3. Huấn luyện lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm; các đội tham gia hoạt động hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thiên tai của Bộ Quốc phòng; trung tâm huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ: Thời gian huấn luyện được quy định cụ thể riêng theo Khung nội dung, chương trình huấn luyện từng chuyên ngành. 4. Huấn luyện Dân quân tự vệ Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự bằng 02% tổng thời gian huấn luyện quân sự. Thời gian huấn luyện quân sự từ 75% đến 80% so với tổng thời gian huấn luyện đối với từng đối tượng. a) Dân quân tự vệ năm thứ nhất, huấn luyện 15 ngày/năm (08 giờ/ngày, 120 giờ/năm): Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 02 giờ/năm. b) Dân quân tự vệ Cơ động, biển, binh chủng (Phòng không, Pháo binh, Thông tin, Trinh sát, Công binh, Phòng hóa, Y tế), huấn luyện 12 ngày/năm (08 giờ/ngày, 96 giờ/năm): Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 1,5 giờ/năm. c) Dân quân tự vệ tại chỗ, huấn luyện 07 ngày/năm (08 giờ/ngày, 56 giờ/năm): Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 01 giờ/năm. d) Dân quân thường trực, Hải đội dân quân thường trực, huấn luyện 60 ngày/năm (08 giờ/ngày,480 giờ/năm): Thời gian huấn luyện phòng thủ dân sự 07 giờ/năm. 5. Đào tạo học viên tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội. Thời gian đào tạo phòng thủ dân sự từ 02 - 04% tổng thời gian đào tạo nội dung quân sự, căn cứ nội dung chuyên ngành, nhiệm vụ đào tạo để xác định thời gian cho phù hợp. Điều 6. Tổ chức kiểm tra 1. Kết thúc huấn luyện các đơn vị tổ chức kiểm tra, hội thi, hội thao cho đơn vị thuộc quyền; thời gian kiểm tra do người chỉ huy đơn vị quy định. 2. Các cơ sở giáo dục, đào tạo trong Quân đội tổ chức kiểm tra, lấy kết quả để đánh giá học lực của học viên; trung tâm huấn luyện, đào tạo nghiệp vụ nghề kiểm tra đánh giá kết quả, cấp Chứng chỉ cho học viên. 3. Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia kiểm tra công tác huấn luyện 05 Đội tham gia hoạt động hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thiên tai của Bộ Quốc phòng. 4. Chỉ huy cơ quan quân sự địa phương tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả huấn luyện lực lượng Dân quân tự vệ. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc thực hiện nội dung, chương trình huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ. 2. Hằng năm, Cục Cứu hộ - Cứu nạn/BTTM (Văn phòng Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia) chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự, báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Các Quyết định của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam: Số 214/QĐ-TM ngày 05 tháng 02 năm 2020 về việc ban hành Chương trình huấn luyện cứu hộ, cứu nạn cơ bản của các đối tượng; số 215/QĐ-TM ngày 05 tháng 02 năm 2020 về việc ban hành Chương trình huấn luyện cứu hộ, cứu nạn cơ bản trong các học viện, trường sĩ quan hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Các nội dung về huấn luyện cứu hộ, cứu nạn quy định tại Quyết định số 2831/QĐ-TM ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam về việc ban hành Chương trình huấn luyện cơ bản cho các đối tượng năm 2021, nội dung về Chương trình huấn luyện cơ bản các đơn vị bộ binh, bộ binh cơ giới hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Các nội dung về huấn luyện theo nhiệm vụ phòng, chống lụt bão, phân chậm lũ đối với các đơn vị làm nhiệm vụ kiêm nhiệm của quy định tại Quyết định số 2831/QĐ-TM ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam về việc ban hành Chương trình huấn luyện cơ bản cho các đối tượng năm 2021, nội dung về Chương trình huấn luyện cơ bản các đơn vị công binh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Điều 9. Trách nhiệm thi hành Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Thông tư
Thông tư quy định công tác huấn luyện, đào tạo phòng thủ dân sự đối với các lực lượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Dân quân tự vệ
Số hiệu: 111/2025/TT-BQP
- Cơ quan ban hành
- Bộ Quốc phòng
- Ngày ban hành
- 7/10/2025
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2026
- Người ký
- Đại tướng Nguyễn Tân Cương
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Phòng thủ dân sự
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành4
Luật · 48/2019/QH14
Luật Dân quân tự vệ
Hết hiệu lực một phầnLuật · 18/2023/QH15
Phòng thủ dân sự
Hết hiệu lực một phầnLuật · 98/2025/QH15
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng
Còn hiệu lựcNghị định · 200/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phòng thủ dân sự
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
20/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định mẫu nhà quàn thờ cúng liệt sĩ; giá khiêng, lồng kính, quách, tiểu sành phục vụ công tác quy tập, lễ truy điệu, an táng hài cốt liệt sĩ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Thông tư
17/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định, hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 343/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Thông tư
13/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
15/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
09/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2024/TT-BQP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Thông tư
04/2026/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục chuyên dùng và một số vật chất bảo đảm cho cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ
Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.