THÔNG TƯHướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất cho vay Dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh ______________________________ Căn cứ công văn số 91/TB-VPCP ngày 24/5/2002 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ công văn số 1124/CP-CN ngày 21/8/2003 của Chính phủ về dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh. Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế cấp bù chênh lệch lãi suất cho dự án như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) cấp bù chênh lệch lãi suất cho vay dự án đầu tư vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở lãi suất cho vay thực tế với lãi suất cho vay ưu đãi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ là 3%/năm. Nguồn cấp bù chênh lệch lãi suất được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm. 2. Bộ Tài chính cấp bù chênh lệch lãi suất trực tiếp cho Quỹ đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh (đầu mối hợp vốn cho vay) theo phương thức tạm cấp 6 tháng; số cấp bù chính thức cả năm sẽ được xác định sau khi quyết toán của Quỹ đầu tư phát triển đô thị được phê duyệt. 3. Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm cân đối, bố trí nguồn ngân sách trợ giá để chủ đầu tư hoàn trả vốn vay theo đúng tiến độ; Chỉ đạo Quỹ đầu tư phát triển đô thị xây dựng kế hoạch và phê duyệt số cấp bù phát sinh trong năm, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để làm căn cứ cấp bù chênh lệch lãi suất. 4. Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh trực tiếp tiếp nhận nguồn vốn cấp bù chênh lệch lãi suất từ ngân sách Nhà nước và thực hiện phân chia cho các tổ chức tham gia hợp vốn cho vay theo tỷ lệ hợp vốn của từng đơn vị. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Xây dựng kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất 1.1. Trình tự xây dựng, tổng hợp và thông báo kế hoạch - Căn cứ tiến độ triển khai thực hiện dự án, kế hoạch cho vay, thu hồi nợ và dự kiến lãi suất cho vay của năm kế hoạch, Quỹ Đầu tư phát triển đô thị xây dựng kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất cho năm kế hoạch trình Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính (kèm theo biểu số 01/CBCLLS) trước ngày 15 tháng 9 hàng năm. - Trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và khả năng cân đối của ngân sách Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính phối hợp cân đối chung trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn. - Căn cứ dự toán ngân sách Nhà nước được duyệt, Bộ Tài chính thông báo kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất cho Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, đồng gửi Quỹ Đầu tư phát triển đô thị. 1.2. Phương pháp tính kế hoạch cấp bù Kế hoạch cấp bù chênh lệch lãi suất hàng năm được xác định theo công thức sau:
Phương pháp xác định: (1) Dư nợ cho vay bình quân năm kế hoạch = (dư nợ đầu năm + dư nợ cuối năm)/2. (2) Lãi suất cho vay năm kế hoạch bằng lãi suất huy động vốn 12 tháng bình quân số học dự kiến của 4 ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn TP Hồ Chí Minh (Ngân hàng Ngoại thương TP Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch II Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP Hồ Chí Minh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển TP Hồ Chí Minh) cộng (+) phí quản lý là 1,2%/năm. (3) Lãi suất cho vay ưu đãi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ là 3%/năm. 2. Thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất 2.1. Nguyên tắc cấp bù - Bộ Tài chính thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất trực triếp cho Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh. Số cấp bù được xác định trên cơ sở chênh lệch lãi suất cấp bù và dư nợ bình quân thực tế của dự án. - Việc cấp bù được thực hiện theo phương thức tạm cấp 6 tháng, với mức bằng 75% số cấp bù chênh lệch phát sinh trong kỳ. Kết thúc năm, Bộ Tài chính xác định số cấp bù chính thức trong năm để điều chỉnh và cấp bổ sung. - Tiến độ cấp bù chênh lệch lãi suất của ngân sách trung ương phù hợp với tiến độ trả nợ vốn vay theo cam kết của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. - Thời hạn tính cấp bù chênh lệch lãi suất đối với từng khoản vay là thời hạ cho vay thực tế trong hạn của Quỹ Đầu tư phát triển đô thị và không quá 10 năm. 2.2. Phương pháp tính cấp bù - Số cấp bù trong kỳ (6 tháng, năm) được xác định theo công thức:
- Phương pháp xác định: (1) Dư nợ cho vay bình quân thực tế trong kỳ: + Dư nợ bình quân thực tế trong kỳ = (tổng dư nợ bình quân các tháng)/số tháng có dư nợ trong kỳ. + Dư nợ bình quân tháng = (dư nợ trong hạn đầu tháng + dư nợ trong hạn cuối tháng)/2. (2) Lãi suất cho vay được xác định hàng năm, bằng lãi suất huy động vốn 12 tháng bình quân số học của 4 ngân hàng thương mại Nhà nước trên địa bàn TP Hồ Chí Minh cộng (+) phí quản lý 1,2%/năm. Lãi suất cho vay 6 tháng được xác định trên cơ sở quy đổi lãi suất huy động vốn 12 tháng và mức phí quản lý trong năm. Trường hợp, các ngân hàng thương mại Nhà nước huy động vốn với các mức lãi suất thay đổi thì lãi suất huy động vốn của từng ngân hàng được xác định bằng mức lãi suất bình quân số học huy động vốn 12 tháng trong kỳ của ngân hàng đó. (3) Lãi suất cho vay ưu đãi cho dự án là 3%/năm. Lãi suất cho vay ưu đãi 6 tháng được xác định trên cơ sở quy đổi từ lãi suất cho vay ưu đãi năm. 2.3. Trình tự cấp bù a) Tạm cấp 6 tháng - Trước ngày 15 tháng 7, căn cứ số liệu về tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ và số cấp bù chênh lệch lãi suất phát sinh trong 6 tháng đầu năm, Quỹ Đầu tư phát triển đô thị báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố có văn bản đề nghị Bộ Tài chính (kèm theo mẫu số 02/CBCLLS) cấp bù chênh lệch lãi suất. - Căn cứ đề nghị của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Tài chính xem xét, quyết định số cấp bù chênh lệch lãi suất trong 6 tháng theo nguyên tắc đã nêu tại điểm 2.1, mục 2, phần II Thông tư này. b) Cấp bù cả năm - Kết thúc năm tài chính, căn cứ số liệu quyết toán chính thức được Hội đồng quản lý phê duyệt, Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh xác định số cấp bù chính thức cho cả năm, báo cáo UBND thành phố Hồ Chí Minh có văn bản đề nghị gửi Bộ Tài chính (kèm theo biểu số 02/CBCLLS). - Căn cứ kế hoạch cấp bù cả năm được bố trí trong dự toán chi ngân sách Nhà nước; căn cứ đề nghị của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và các tài liệu có liên quan, Bộ Tài chính xem xét, quyết định số chính thức cấp bù trong năm; thực hiện bù trừ số đã tạm cấp 6 tháng đầu năm và cấp bổ sung phần còn lại. c) Phân chia số cấp bù chênh lệch lãi suất Căn cứ số được cấp bù trong kỳ (6 tháng, năm) và tỷ lệ hợp vốn cho vay của các tổ chức tín dụng, Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh tính toán, xác định mức cấp bù được hưởng của từng đơn vị và thanh toán cho các đơn vị tham gia hợp vốn. 3. Xử lý chênh lệch giữa số cấp bù chính thức và kế hoạch cấp bù Chênh lệch giữa số cấp bù chính thức và kế hoạch cấp bù được xử lý như sau: - Nếu số cấp bù chênh lệch chính thức cả năm cao hơn số cấp bù bố trí trong kế hoạch được thông báo, Bộ Tài chính sẽ bố trí nguồn để cấp bổ sung trong năm tiếp theo. - Nếu số cấp bù chênh lệch chính thức cả năm thấp hơn số đã bố trí trong kế hoạch, phần chênh lệch vượt sẽ được giữ lại để cấp bù cho năm sau (trường hợp năm tiếp theo vẫn phát sinh chênh lệch cấp bù) hoặc nộp trả lại ngân sách Nhà nước (trường hợp năm tiếp theo không phát sinh chênh lệch cấp bù). 4. Báo cáo, quyết toán 4.1. Định kỳ hàng quý, Quỹ Đầu tư phát triển đô thị báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UBND thành phố Hồ Chí Minh về tình hình thực hiện cho vay, thu nợ, dư nợ và dự kiến mức cấp bù chênh lệch phát sinh trong quý (theo biểu số 03/CBCLLS). 4.2. Định kỳ hàng năm, Quỹ Đầu tư phát triển đô thị báo cáo quyết toán với UBND thành phố Hồ Chí Minh và Bộ Tài chính về tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn cấp bù chênh lệch lãi suất cho dự án. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thông tư này có hiệu lực thi thành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Chủ tịch UBND thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển đô thị thành phố Hồ Chí Minh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./. |
|||||||||||||||||
Thông tư
Thông tư hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất cho vay Dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh
Số hiệu: 111/2003/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/11/2003
- Ngày hiệu lực
- 9/12/2003
- Người ký
- Lê Thị Băng Tâm
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
20/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2018Thông tư
15/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2018Thông tư
138/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số khoản chi phí đặc thù đối vói doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội đung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2017Thông tư
22/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2017Thông tư
08/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2017Thông tư
67/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 111/2007/TT-BTC ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2016Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.