|
THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng tiền thu lệ phí hạnngạch về xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạchEU và Canada; Lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam
Căn cứ Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp,quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ vềphí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước. Căn cứ Quyết định số 99/1999/QĐ/BTC ngày 27/8/1999 của Bộ trưởng BộTài chính ban hành biểu mức thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vàothị trường EU và Canada; Thông tư số 73/1999/TT-BTC ngày 14/6/1999 của Bộ Tàichính hướng dẫn thu lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú củatổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam. Căn cứ Thông tư số 150/199/TT-BTC ngày 21/12/1999 của Bộ Tài chínhhướng dẫn thi hành Quyết định số 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của Thủ tướngChính phủ về việc lập, sử dụng và quản lý Quỹ hỗ trợ xuất khẩu, trong đó đã quyđịnh cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí cấp hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu; lệphí cấp giấy phép đặt vào hoạt động của Văn phòng đại diện các tổ chức kinh tếnước ngoài tại Việt Nam được hưởng một khoản thù lao tối đa 10% và nộp vào Quỹhỗ trợ xuất khẩu 90% số thu còn lại. Sau khi thống nhất với Bộ Thương mại, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độquản lý, sử dụng tiền thu lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trườngcó hạn ngạch EU, Canada; lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trúcủa các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: 1.Lệ phí hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU,Canada; lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường của của các tổ chứckinh tế nước ngoài tại Việt Nam là khoản thu của ngân sách Nhà nước nhằm mụcđích bù đắp một phần chi phí cho các hoạt động quản lý Nhà nước và cấp giấyphép xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU, Canada; cấp giấyphép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tạiViệt Nam. 2.Việc sử dụng lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạnngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổchức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam hàng năm phải được lập dự toán và được cấpthẩm quyền phê duyệt. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1. Nội dung chi: 1.1.Chi phí thường xuyên đảm bảo cho các hoạt động cấp giấy phép, cấp hạn ngạchxuất khẩu hàng dệt, may; Chi phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thườngtrú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam. Nội dung chi bao gồm Chiin tờ khai cấp giấy phép. Chimua văn phòng phẩm. Chitrao đổi thông tin, sưu tầm thông tin tài liệu dịch về thi hành Hiệp định buônbán hàng dệt, may giữa Việt Nam với các thị trường có áp dụng hạn ngạch. Chiphí cho chuyên gia Việt Nam ra nước ngoài nghiên cứu và mời chuyên gia nướcngoài vào Việt Nam để trao đổi, học tập kinh nghiệm việc thực hiện Hiệp định vềbuôn bán hàng dệt, may giữa Việt Nam với các thị trường có áp dụng hạn ngạch(Không được chi phí cho các đoàn chuyên gia là doanh nghiệp). Chiphí cho các cuộc hội thảo, tuyên truyền, quảng cáo, triển lãm về xuất khẩu hàngdệt, may giữa Việt Nam với các thị trường có áp dụng hạn ngạch. Chiphí cho các hoạt động nhằm thúc đẩy tăng nhanh hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt,may của Việt Nam vào các thị trường có áp dụng hạn ngạch. Chiphí các đoàn kiểm tra định kỳ và bất thường trong việc thực hiện hạn ngạch đểnâng cao hiệu quả thực hiện Hiệp định giữa Việt Nam với các thị trường có ápdụng hạn ngạch. Chitrả tiền công, các khoản đóng góp cho lao động hợp đồng theo chế độ quy định. Chibồi dưỡng làm đêm, thêm giờ cho công chức, viên chức thu lệ phí ngoài chức năng,nhiệm vụ được giao. Chiphí mua sắm, sửa chữa công cụ, cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ việc thu lệphí và cấp hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU,Canada. 1.2.Trích quỹ khen thưởng cho cán bộ, công chức trực tiếp liên quan thực hiện thulệ phí. Mức trích quỹ khen thưởng bình quân một năm cho một người tối đa mỗinăm không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện. Sốtiền 10% lệ phí được trích để lại Bộ Thương mại tổ chức chi theo nội dung chiquy định tại các điểm 1.1 và 1.2, Mục II ở trên ngân sách không cấp thêm, nếucuối năm sử dụng không hết thì phải nộp toàn bộ phần còn lại vào ngân sách Nhànước. 2. Lập và chấp hành dự toán thu, chi lệ phí cấp giấy phép xuất khẩuhàng dệt, may và thị trường có hạn ngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt vănphòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam. 2.1.Hàng năm, căn cứ vào mức thu theo quy định của Bộ Tài chính ban hành biểu mứcthu lệ phí cấp giấy phép về kinh doanh xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trườngcó hạn ngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú củacác tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam và nội dung chi quy định tại Thôngtư này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, Bộ Thương mại lập dự toán thu,chi lệ phí chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành gửi Bộ Tài chính. 2.2.Căn cứ dự toán thu, chi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Thương mạilập dự toán thu, chi hàng quý chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước hiệnhành gửi kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, Bộ Tài chính để làm căn cứ kiểm soátthu, chi. 2.3.Bộ Thương mại phải mở tài khoản thu phí, lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giaodịch. Số tiền phí, lệ phí thu được phải nộp toàn bộ vào tài khoản thu của đơnvị mở tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. 2.4.Căn cứ vào số thu lệ phí; dự án chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lệnhchuẩn chi của thủ trưởng đơn vị và các chứng từ hồ sơ hợp pháp, hợp lệ, Kho bạcNhà nước cấp tạm ứng hoặc thanh toán cho đơn vị theo quy định hiện hành về chếđộ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua Kho bạcNhà nước và quy định tại Thông tư này. Các khoản chi sai ngoài dự toán đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt đều phải xuất toán, thu hồi nộp ngân sách Nhà nước.Người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn công quỹ và xử lý theo quy định của phápluật. 2.5.Bộ Thương mại có trách nhiệm kê khai, thu, nộp và quản lý tiền lệ phí theo đúngquy định hiện hành. 3.Quyết toán thu, chi lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trườngcó hạn ngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú củacác tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam. BộThương mại có trách nhiệm mở sổ sách kế toán để ghi chép hạch toán và quyếttoán số thu, chi lệ phí theo đúng quy định tại Quyết định số 999/TC/QĐ/CĐKTngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kếtoán hành chính sự nghiệp. BộThương mại có trách nhiệm duyệt quyết toán thu, chi lệ phí cấp giấy phép xuấtkhẩu hàng dệt, may vào thị trường có hạn ngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặtvăn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Namcủa các đơn vị trực thuộc và tổng hợp vào báo cáo quyết toán chung gửi Bộ Tàichính thẩm định và ra thông báo duyệt quyết toán cùng với quyết toán của Bộ Thươngmại. BộThương mại có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra định kỳ (hoặc độtxuất) để đảm bảo thu, chi đúng chế độ quy định. III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH: Cácquy định tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2000. Các quyđịnh khác về sử dụng lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu hàng dệt, may vào thị trườngcó hạn ngạch EU, Canada; cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú củacác tổ chức kinh tế nước ngoài tại Việt Nam trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trongquá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Bộ Thương mại phản ánh kịp thờivề Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
|
hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí hạn ngạch về xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường có hạn ngạch eu và canada, lệ phí cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện thường trú của các tổ chức kinh tế nước ngoài tại việt nam.
Số hiệu: 111/2000/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 21/11/2000
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2000
- Người ký
- Nguyễn Thị Kim Ngân
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Thông tư · 150/1999/TT-BTC
của Bộ Tài chính số 150/1999/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 1999 hướng dẫn thi hành quyết định số 195/1999/Q Đ-Ttg ngày 27/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập, sử dụng và quản lý quỹ hỗ trợ xuất khẩu
Còn hiệu lựcNghị định · 04/1999/NĐ-CP
Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 51/1998/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 87-CP
Quy định chi tiết việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.