|
THÔNG TƯ Qui định và hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng phù hiệu, số hiệu chứng minh thư cán bộ ngành thuế ____________________ Căn cứ Nghị định số 281/HĐBT ngày 07/08/1990 của Hội đồng Bộ trưởng qui định "cán bộ ngành Thuế trong khi thi hành nhiệm vụ phải mặc đồng phục,đeo phù hiệu và mang số hiệu". Căn cứ Quyết định số 21/HĐBT ngày 24/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về việc quy định trang phục, chứng minh thư, phù hiệu cấp hiệu, số hiệu của cán bộ ngành thuế và giao cho Bộ Tài chính thẩm quyền hướng dẫn thực hiện; Nhằm nâng cao tư cách người đại diện của Nhà nước, xác định rõ trách nhiệm cán bộ thuế trong việc thi hành các luật thuế; đồng thời, tạo điều kiện cho các ngành, các cấp và nhân dân kiểm tra, giám sát việc làm của cán bộ thuế; Trong khi chờ xây dựng chức danh tiêu chuẩn cán bộ, ngành thuế, Bộ Tài chính tạm thời quy định mẫu và nguyên tắc sử dụng phù hiệu, số hiệu và chứng minh thư của cán bộ thuế. Riêng về cấp hiệu Bộ sẽ có văn bản hướng dẫn riêng. I. MẪU CỦA PHÙ HIỆU, SỐ HIỆU, CHỨNG MINH THƯ CỦA CÁN BỘ THUẾ: 1. Mẫu phù hiệu đã được Hội đồng Bộ trưởng qui định trong Quyết định số 21/HĐBT ngày 24/1/1991: "Phù hiệu hình tròn, đường kính 2,8cm làm bằng kim khí. Mặt trước nền chìm sơn đỏ, xung quanh có đường viền, hai bên có 2 bông lúa. 1/3 trên có ngôi sao 5 cánh (có tia chìm tỏa ra); 1/3 dưới có hình bánh xe, chính giữa có chữ "Thuế Nhà nước" tất cả dập nổi, mạ màu vàng. 2. Số hiệu hình chữ nhật, chiều dài 6,5 cm, chiều rộng 3,0 cm làm bằng kim loại hoặc nhựa hoặc làm bằng giấy ngoài bọc ép bằng nilon. Mặt trước có 2 phần: - Phần trên màu đỏ, xung quanh có đường viền trắng và dòng chữ màu vàng, ghi chữ "Cục thuế" tỉnh, thành phố theo địa phương cấp phát và có ghi số thứ tự (biểu 1 đính kèm). - Phần dưới 1 cm ghi họ và tên cán bộ Thuế. 3. Chứng minh thư hình chữ nhật chiều dài 9,5 cm, chiều rộng 6,5 cm, làm bằng giấy cứng ngoài bọc ép bằng nilon. Mặt trước nền màu xanh nhạt có các hàng chữ "Tổng cục Thuế" nhỏ màu trắng làm vân hoa, xung quanh có 2 đường viền màu đỏ, phía trong có ghi số (trùng với số của số hiệu được cấp), họ tên cán bộ thuế, ngày sinh, trú quán, đơn vị công tác. Phía trên góc trái là hình phù hiệu thuế, phía dưới là ảnh của cán bộ cỡ 3x4 và dấu nổi của Tổng cục đóng chờm lên 1/4 ảnh. Mặt sau nền trắng, xung quanh có 2 đường viền màu đỏ và có ghi "có nhiệm vụ kiểm soát và thu thuế, đề nghị cơ quan, công dân có trách nhiệm giúp đỡ cán bộ thuế hoàn thành nhiệm vụ" ngày .... tháng .... năm ..... được cấp, Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ký tên và đóng dấu để cấp cho Cục trưởng, Phó Cục trưởng các Cục thuế, Cục trưởng cục thuế các tỉnh, thành phố đặc khu trực thuộc Trung ương ???????? cấp cho cán bộ thuế trong địa phương. Tất cả các chữ, số ghi trong chứng minh thư phải đánh máy (không được viết tay). II. NGUYÊN TẮC CẤP PHÁT VÀ SỬ DỤNG: 1. Đối tượng được cấp phát phù hiệu, số hiệu và chứng minh thư cán bộ thuế: a. Đối tượng được cấp phát phù hiệu là các cán bộ, nhân viên trong hệ thống ngành thuế đã được tuyển dụng chính thức vào biên chế (trừ cán bộ làm công tác tạp vụ, nhân viên tạm tuyển, học sinh trung học, đại học trong thời kỳ tập sự). b. Đối tượng được cấp số hiệu và chứng minh thư cán bộ thuế là các cán bộ làm công tác trực tiếp quản lý thu thuế, cán bộ thanh tra, kiểm tra và xử lý thuế. 2. Cách sử dụng: Phù hiệu đeo trên mũ Kêpi phía trước mắt, chính giữa. Số hiệu cài trên ngực (trên nắp túi áo) phía tay trái. Khi đeo phù hiệu, số hiệu nhất thiết phải mặc đồng phục (cấm để đầu trần và đi dép không có quai sau). Chứng minh thư được xuất trình khi cần thiết trong khi làm nhiệm vụ. Nghiêm cấm việc sử dụng chứng minh thư để thay thế chứng minh thư nhân dân do công an cấp hoặc giấy tờ tùy thân khác. Phù hiệu, số hiệu và chứng minh thư cán bộ thuế cấp cho người nào, người đó sử dụng, tuyệt đối cấm cho mượn; người được cấp phải giữ gìn cẩn thận, trường hợp làm mất phải báo cáo ngay với thủ trưởng đơn vị và cơ quan công an biết để điều tra, theo dõi. Tất cả các trường hợp đánh mất đều phải được xử lý kỷ luật thích đáng (trừ trường hợp thật đặc biệt có lý do chính đáng) nếu là cán bộ trực tiếp quản lý thu thì đình chỉ công tác quản lý thu, chuyển làm công tác khác. Sau khi xác minh lý do rõ ràng mới xét để cấp lại hay không. Những cán bộ nghỉ chế độ, chuyển công tác ra khỏi ngành hoặc đi học dài hạn v.v... đều phải nộp lại phù hiệu, số hiệu và chứng minh thư cán bộ thuế trước khi giải quyết các chế độ khác. Các cơ quan thuế mở sổ để quản lý và theo dõi (biểu 2 kèm theo) việc cấp phát phù hiệu, số hiệu và chứng minh thư cho cán bộ theo chế độ phân cấp quản lý. III. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN: Thông tư này thực hiện từ ngày ký, những văn bản qui định trước đây đều bãi bỏ./. |
Thông tư
Qui định và hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng phù hiệu, số hiệu chứng minh thư cán bộ ngành Thuế
Số hiệu: 11 TC/TCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 28/2/1991
- Ngày hiệu lực
- 28/2/1991
- Người ký
- Phan Văn Dĩnh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.